20+ Cấu trúc câu tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao

Các cấu trúc câu trong tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao

Cấu trúc câu đóng vai trò rất quan trọng trong việc nói và viết tiếng Trung. Để nhanh chóng nâng cao khả năng đọc, viết Hán Ngữ của mình, bạn cần nắm vững các cấu trúc câu, công thức và cách sử dụng. Rất nhiều bạn học tiếng Trung trong thời gian dài, biết nhiều từ vựng và cụm từ khó nhưng lại không hiểu người bản xứ đang nói gì. Lý do của tình trạng này chính là việc các bạn bỏ bê và không học cấu trúc câu đầy đủ.

Trong tiếng Trung, cấu trúc câu vô cùng đa dạng và phong phú. Có thể kể đến như các cấu trúc câu cơ bản, bao gồm cấu trúc 在 /zài/, cấu trúc 是 /shì/ hay cấu trúc 要 /yào/, cấu trúc câu nâng cao với 得 /dé, 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/, cấu trúc câu đặc biệt như cấu trúc 着 /zhe/ và một số cấu trúc câu thông dụng như cấu trúc 只有………才能………, cấu trúc 如果……就…… hay cấu trúc 不但……而且…….

Trong bài viết dưới đây, hãy cùng TBT tìm hiểu các cấu trúc câu trong tiếng Trung cơ bản, một số cấu trúc câu tiếng Trung nâng cao cần biết, cấu trúc câu với 着 /zhe/ và cấu trúc câu thường sử dụng trong giao tiếp.

cấu trúc câu trong tiếng trung
Các cấu trúc câu quan trọng cần nắm trong tiếng Trung

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung

Dưới đây là các cấu trúc câu cơ bản thường gặp trong giao tiếp tiếng Trung hàng ngày mà bạn cần nắm rõ:

1. Cấu trúc cơ bản 在 /zài/: Ở

Khẳng định: Chủ ngữ + 在 + Địa điểm/nơi chốn

Phủ định: Chủ ngữ + 不 +  在 + Địa điểm/nơi chốn

Cách sử dụng: Được dùng để chỉ địa điểm, nơi chốn

Ví dụ:

  • 我姐姐在家。/wó jiějie zài jiā/: Chị tôi ở nhà.
  • 我姐姐不在家。/wó jiějie bú zài jiā/: Chị tôi không ở nhà.

2. Cấu trúc cơ bản 是 /shì/: Là, phải

Khẳng định: Danh từ + 是 + Danh từ

Phủ định: Danh từ + 不 + 是 + Danh từ

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một sự thật, một định nghĩa

Ví dụ:

  • 我是学生。/wǒ shì xuésheng/ : Tôi là học sinh.
  • 我不是学生。/wǒ bú shì xuésheng/ : Tôi không phải là học sinh.

3. Cấu trúc cơ bản 要 /yào/ : Muốn, cần, lấy

Khẳng định: Chủ ngữ  + 要 +Tân ngữ

Phủ định: Chủ ngữ + 不 + 要 +Tân ngữ

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một mong muốn

Ví dụ:

  • 我要苹果汁。/wǒ yào píngguǒ zhī/: Tôi lấy nước táo ép.
  • 我不要苹果汁。/wǒ búyào píngguǒ zhī/: Tôi không cần nước táo ép.

4. Cấu trúc cơ bản 有 /yǒu/: Có

Khẳng định: Chủ ngữ + 有 + Tân ngữ

Phủ định: Chủ ngữ +没+  有 + Tân ngữ

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một sự sở hữu

Ví dụ:

  • 我有时间,可以帮你。/ Wǒ yǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi có thời gian, có thể giúp bạn.
  • 我没有时间,不可以帮你。/ Wǒ méiyǒu shíjiān, kěyǐ bāng nǐ./: Tôi không có thời gian, không thể giúp bạn.

5. Cấu trúc cơ bản với 的 /de/: Trợ từ kết cấu

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Danh từ / đại từ / cụm động từ…. + 的.

Cách sử dụng: 的 /de/ là một trợ từ kết cấu, được dùng để nối định ngữ với trung tâm ngữ từ đó tạo thành cụm danh từ diễn tả một sự sở hữu.

Ví dụ:

  • 叔叔的车。/Shūshu de chē/: Xe của chú.
  • 那个座位是我的。/Nàgè zuòwèi shì wǒ de/: Chỗ ngồi đó là của tôi.

6. Cấu trúc cơ bản với 不 /bù/ và 没有 /méi yǒu/: Phó từ phủ định “không”

不 / 没有 + Động từ

Cách sử dụng: Là một phó từ mang tính phủ định, dùng với ý nghĩa là không. Trong đó:

  • 不 /bù/: Dùng để phủ định hiện tại hoặc một thói quen, sự thật
  • 没 /méi/: Phó từ phủ định của động từ 有 /yǒu/, mang ý nghĩa phủ định cho một hành động trong quá khứ.

Ví dụ:

  • 妈妈不喝咖啡。/Māmā bù hē kāfēi/: Mẹ không uống cà phê.
  • 小王没有上学。/Xiǎo wáng méiyǒu shàngxué/: Tiểu Vương không có đi học.

7. Cấu trúc cơ bản với động từ + 了 /le/ : đã / rồi

Động từ + 了 /le/

Cách sử dụng: Được dùng để chỉ một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ hoặc sự thay đổi về mặt trạng thái.

Ví dụ: 他睡觉了。/tā shuìjiào le/ : Anh ấy ngủ rồi.

8. Cấu trúc cơ bản với 吗 /ma/: … không?

Đặt cuối cùng trong câu hỏi  “…. không?:”

Cách sử dụng: Dùng trong câu nghi vấn

Ví dụ: 她是美国人吗? /tā shì měiguó rén ma?/ : Cô ấy là người Mỹ phải không?

9. Cấu trúc cơ bản với từ chỉ thời gian

Chủ ngữ + Danh từ chỉ thời gian + Vị ngữ

Danh từ chỉ thời gian + Chủ ngữ + Vị ngữ

Cách sử dụng: Dùng để chỉ một hành động nhấn mạnh vào thời gian, đưa danh từ thời gian lên đầu với ý nghĩa nhấn mạnh hơn.

Ví dụ:

  • 我们每天都要上学。/wǒmen měitiān dōu yào shàng xué/ : Hàng ngày chúng tôi đều phải đi học.
  • 前天老板在上海。/Qiántiān lǎobǎn zài shànghǎi/: Hôm trước giám đốc ở Thượng Hải.

10. Cấu trúc cơ bản bắt đầu bằng chủ ngữ

Chủ ngữ + …

Cách sử dụng: Chủ ngữ ở đây có thể là người hoặc vật thực hiện hành động

Ví dụ:

  • 这是什么? /zhè shì shén me/: Đây là gì?
  • 你去哪儿? /nǐ qù nǎr?/: Bạn đi đâu?
cấu trúc câu tiếng trung cơ bản
Một số cấu trúc câu cơ bản cần nắm

Cấu trúc câu tiếng Trung nâng cao cần biết

Sau khi đã nắm vững các cấu trúc câu cơ bản, bạn cần học thêm một số cấu trúc nâng cao để cải thiện khả năng giao tiếp của mình. TBT đã tổng hợp được một số cấu trúc quan trọng hàng đầu như sau:

1. Cấu trúc 得 /dé/ trong câu tiếng Trung

Nghĩa của 得 /dé/ Cấu trúc Cách dùng Ví dụ minh họa
Dùng để chỉ mức độ rất cao, cao đến đỉnh điểm ● A得不能再A/A得不得了: /A dé bùnéng zài A/A dé bùdéliǎo/: A đến nỗi không thể A hơn.

● Tính từ + 得不能再 + tính từ.

● Động từ/tính từ + 得不得了.

● 了 trong cấu trúc này được đọc là /liǎo/.

● 得 trong cấu trúc này phát âm là /dé/.

这个孩子胖得不能再胖了,该让他减减肥了!

/Zhège háizi pàng dé bùnéng zài pàngle, gāi ràng tā jiǎn jiǎnféile!./

Đứa bé này béo đến nỗi không thể béo hơn nữa, nên giảm cân thôi.

我们足球队赢了几场足球,大家高兴得不得了。

/Wǒmen zúqiú duì yíngle jǐ chǎng zúqiú, dàjiā gāoxìng dé bùdéliǎo./

Đội bóng đá của chúng tôi thắng vài trận, mọi người vui mừng khôn xiết.

Dùng để biểu thị ý nghĩa phải làm cho bằng được dù có điều gì xảy ra (ngữ điệu ép buộc, không còn cách nào khác) Động từ + 也得 động từ,不 + động từ + 也得 động từ. 得 trong cấu trúc này phát âm là /děi/. 老师要求做的作业,你做也得做,不做也得做。/Lǎoshī yāoqiú zuò de zuòyè, nǐ zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò/: Bài tập mà giáo viên yêu cầu làm, bạn không làm cũng phải làm.

妈妈做的饭,你吃也得吃,不吃也得吃。/Māmā zuò de fàn, nǐ chī yě děi chī, bù chī yě děi chī/: Cơm mẹ nấu, con không ăn cũng phải ăn.

Dùng để biểu thị mức độ mà không thể chịu nổi Cụm động từ/ cụm tính từ động từ + 得不得了/得不行/得要命/得厉害/得慌/得受不了. 得 trong cấu trúc này phát âm là /de/ 这几天忙得要命,连睡觉的时间也没有。/Zhè jǐ tiān máng de yàomìng, lián shuìjiào de shíjiān yě méiyǒu/: Mấy ngày nay bận chết đi được, đến cả thời gian ngủ cũng không có.
Dùng để biểu thị ý nghĩa ít nhiều cũng phải có hay muốn hay không cũng phải làm 多少 + danh từ +(也)得 + động từ

多少(也)得 + động từ +(点儿)

得 trong cấu trúc này phát âm là /děi/. 现在找工作不容易,多少薪水也得干。

/Xiànzài zhǎo gōngzuò bù róngyì, duōshǎo xīnshuǐ yě děi gàn/:

Hiện tại tìm việc không dễ, lương thấp cũng phải làm thôi.

2. Cấu trúc 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/ trong câu tiếng Trung

Nghĩa của 爱 /ài/ và 想 /xiǎng/ Cấu trúc Cách dùng Ví dụ minh họa
Thích A thì A, không thích cũng không sao 爱 + động từ + 不 động từ : /ài A bù A/ Dùng để biểu thị sự không hài lòng về cách làm hoặc sự lựa chọn của đối phương nhưng bên ngoài lại tỏ ra không sao cả. 他爱听不听,反正我有意见就得说。/Tā ài tīng bù tīng, fǎnzhèng wǒ yǒu yìjiàn jiù děi shuō/:Anh ấy thích nghe thì nghe, không nghe cũng không sao, dù gì tôi có ý kiến thì phải nói ra.
Thích A thì A 爱 + cụm động từ  (就) cụm động từ Dùng để diễn tả khả năng làm theo ý thích của bản thân nhưng lại tỏ rõ sự bất mãn của người nói 现在很多人爱单身,可自由啦,爱干什么干什么。/Xiànzài hěnduō rén ài dānshēn, kě zìyóu la, ài gànshénme gànshénme/: Hiện tại có nhiều người thích độc thân, được tự do thích làm gì thì làm.
Muốn A thì A 想 + động từ/cụm động từ + 就 + động từ/cụm động từ Dùng để biểu thị khả năng được làm theo ý muốn của mình hoàn toàn 想吃就吃吧。/Xiǎng chī jiù chī ba/: Muốn ăn thì ăn đi.

3. Cấu trúc  着 /zhe/ trong tiếng Trung

Nghĩa của 着 /zhe/ Cấu trúc Cách dùng Ví dụ minh họa
Đang… đang Động từ + 着 + Động từ + 着,… Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào 小王看着看着就睡了。/Xiǎowáng kànzhe kànzhe jiù shuìle/: Tiểu Vương đang đọc sách thì ngủ thiếp đi.
Rất…trong (Cụm) tính từ + 着呢 Dùng để diễn tả mức độ cao, thường sử dụng trong khẩu ngữ 小明高兴着呢。/Xiǎomíng gāoxìng zhene/: Tiểu Minh vui mừng khôn xiết.
cấu trúc câu tiếng trung nâng cao
Các cấu trúc câu nâng cao trong tiếng Trung

Tips: Để tăng hiệu quả, chúng ta nên phối hợp nhuần nhuyễn giữa cấu trúc câu và ngữ pháp thật tốt, từ đó bạn sẽ dễ dàng sử dụng tiếng Trung giao tiếp tốt hơn.

Cấu trúc câu thường được dùng trong giao tiếp

Các cấu trúc giao tiếp trong tiếng Trung vô cùng đa dạng và phong phú. Nếu muốn cải thiện khả năng giao tiếp của mình, ngoài những cấu trúc nêu trên thì bạn cần bổ sung thêm một số câu văn thông dụng như sau:

1. Câu điều kiện 只有………才能………

只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng…/: Chỉ có… mới có thể……

Cách sử dụng: Là câu điều kiện trong tiếng Trung

Ví dụ: 只有你说的话,我才能相信。/Zhǐyǒu nǐ shuō dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn./: Chỉ có lời nói của em, anh mới có thể tin tưởng.

2. Cấu trúc chỉ mối quan hệ giả thiết 如果……就……

如果……就……/Rúguǒ…jiù…/: Nếu …… thì…

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị mối quan hệ giả thiết

Ví dụ:

  • 如果你猜对了,我就告诉你。/Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ./: Nếu như bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết.
  • 如果天下大雨,小王就不上班。/Rúguǒ tiānxià dàyǔ, xiǎo Wáng jiù bù shàngbàn./: Nếu như trời mưa lớn, Tiểu Vương sẽ không đi làm.
cấu trúc câu chỉ mối quan hệ giả thiết
Cấu trúc câu chỉ mối quan hệ giả thiết

3. Cấu trúc biểu thị sự tăng tiến 不但……而且……

不但……而且…… /bùdàn… érqiě…/: Không những …… mà còn ……

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị sự tăng tiến

Ví dụ:

  • 他不但学英文学得好,而且汉语说得也很流利。/Tā bùdàn xué Yīngwén xué de hǎo, érqiě Hànyǔ shuō de yě hěn liúlì./: Anh ấy không những học tiếng Anh tốt mà còn nói tiếng Trung lưu loát.
  • 小王不但去过上海,而且还去过北京了。/Xiǎowáng bùdàn qùguò Shànghǎi, érqiě hái qùguò Běijīngle./: Tiểu Vương không những đi qua Thượng Hải mà còn đi qua cả Bắc Kinh.

4. Cấu trúc nguyên nhân – kết quả 因为…所以…

因为……所以……/Yīnwèi…suǒyǐ…/: Bởi vì …… cho nên…

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

Ví dụ:

  • 因为小王喜欢喝奶茶,所以他经常买奶茶上班。/Yīnwèi Xiǎowáng xǐhuān hē nǎichá, suǒyǐ tā jīngcháng mǎi nǎichá shàngbān/: Bởi vì Tiểu Vương thích uống trà sữa, cho nên anh ấy mỗi ngày đều mua trà sữa đi làm.
  • 因为我的身体不太好,所以今天没上班。/Yīnwèi wǒ de shēntǐ bù tài hǎo, suǒyǐ jīntiān méi shàngbān/: Bởi vì sức khỏe không tốt lắm cho nên hôm nay tôi không đi làm.
cấu trúc câu chỉ nguyên nhân kết quả
Cấu trúc câu biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả

5. Cấu trúc chỉ sự tương phản 虽然…但是…

虽然…但是… /Suīrán…dànshì…/: Tuy …… nhưng……

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị mối quan hệ tương phản, đối lập

Ví dụ:

  • 虽然他很累,但是还努力学习到12点。/Suīrán tā hěn lèi, dànshì hái nǔlì xuéxí dào 12 diǎn/: Mặc dù anh ấy rất mệt nhưng vẫn cố gắng học đến 12 giờ.
  • 虽然今天天气很冷,但是小月还是穿着短裙。/Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì xiǎo Yuè háishì chuānzhe duǎn qún/: Mặc dù hôm nay trời rất lạnh nhưng Tiểu Nguyệt vẫn mặc váy ngắn.

6. Cấu trúc câu 无论 … 都 …

无论 … 都 …/wúlùn…dōu…/: Bất kể……đều……

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả

Ví dụ:

  • 无论什么人,都应该遵纪守法。/Wúlùn shénme rén, dōu yīnggāi zūn jì shǒufǎ/: Dù bạn là ai thì cũng phải tuân thủ pháp luật.
  • 无论是学习上还是做人上我们都应择善而从。/Wúlùn shì xuéxí shàng háishì zuòrén shàng wǒmen dōu yīng zé shàn ér cóng/: Dù trong học tập hay trong cuộc sống chúng ta nên chọn những gì tốt nhất.

7. Cấu trúc câu 连….都…..

连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều……

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị mối quan hệ điều kiện

Ví dụ:

  • 今天的作业太多了,连饭都没有吃。/Jīntiān de zuòyè tài duōle, lián fàn dōu méiyǒu chī/: Bài tập hôm nay quá nhiều, đến cơm cũng chưa ăn.
  • 连小王都喜欢喝奶茶。/Lián Xiǎowáng dōu xǐhuān hē nǎichá/: Đến cả Tiểu Vương cũng thích uống trà sữa.

8. Cấu trúc câu 即使 …也 …

即使 …也 … /Jíshǐ… yě…/: Dù …… cũng……

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị mối quan hệ nhân quả, trong đó mệnh đề phụ giải thích nguyên nhân và mệnh đề chính chỉ kết quả.

Ví dụ:

  • 即使小明去中国留学也不会忘记我们。/Jíshǐ Xiǎomíng qù Zhōngguó liúxué yě bù huì wàngjì wǒmen/: Dù Tiểu Minh đi Trung Quốc du học thì cũng sẽ không quên chúng tôi.
  • 即使我富有了,也不会忘记贫穷的日子。/Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi/: Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó.

9. Cấu trúc câu 那么…那 么…

那么… 那 么… /Nàme… nàme…/…. thế…. thế

Cách sử dụng: Dùng để chỉ mối quan hệ song song, hai mệnh đề đều bình đẳng.

Ví dụ:

  • 北京的风景是那么美丽那么热闹。/Běijīng de fēngjǐng shì nàme měilì nàme rènào/: Phong cảnh ở Bắc Kinh thì tươi đẹp đến thế, náo nhiệt đến thế.
  • 我的好朋友是那么漂亮那么可爱。/Wǒ de hǎo péngyou shì nàme piàoliang nàme kě’ài/: Bạn thân của tôi xinh đẹp thế, đáng yêu thế.

10. Cấu trúc câu 一边 … 一边 …

一边 … 一边 … /Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..

Cách sử dụng: Chỉ mối quan hệ song song mà cả hai mệnh đề đều bình đẳng.

Ví dụ:

  • 小王一边说一边吃。/Xiǎowáng yībiān shuō yībiān chī/: Tiểu Vương vừa nói vừa ăn.
  • 玛丽一边哭一边说。/Mǎlì yībiān kū yībiān shuō/: Mary vừa khóc vừa nói.
các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng trung
Tổng hợp các cấu trúc câu quan trọng trong tiếng Trung cần biết

Trên đây là một số cấu trúc câu trong tiếng Trung thường dùng. Để hiểu được người bản xứ đang nói gì, đồng thời nhanh chóng nâng cao khả năng đọc và viết của mình thì bạn cần nắm rõ các cấu trúc câu từ cơ bản đến nâng cao. Bên cạnh đó, đừng quên luyện tập thường xuyên để trở nên thành thạo. Nếu đang tìm kiếm một khóa học giao tiếp tiếng Trung uy tín và chất lượng, đừng quên tham khảo thông tin tại trung tâm tiếng Trung TBT nhé.

知不知,上

Tri Bất Tri, Thượng

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan