Lượng từ trong tiếng Trung: Cách dùng & Phân loại

LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

Lượng từ trong tiếng Trung là một hệ thống phong phú và đa dạng các từ ngữ được sử dụng để đếm hoặc biểu thị số lượng của đối tượng nào đó. Lượng từ là một phần quan trọng và không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Trung. Vậy có những loại lượng từ nào, cách dùng ra sao? Hãy cùng TBT tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Lượng từ
Lượng từ trong tiếng Trung

Lượng từ là gì?

Lượng từ – 量词 /Liàngcí/ là từ loại biểu thị số lượng hay đơn vị của người, sự vật, sự việc, hành động hay hành vi nào đó.

Dù tiếng Trung hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác, lượng từ luôn là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bạn cần học.

Ví dụ:

  • 我家有三小猫眯 /wǒjiā yǒu sānzhī xiǎo māomī/: Gia đình tôi có ba con mèo.
  • 我妈妈给我买了一自行车 / wǒ māmā gěi wǒ mǎile yí liàng zìxíngchē/: Mẹ mua cho tôi một chiếc xe đạp.
  • 最近有一很好看的电影,我们去看吧 /zuìjìn yǒu yíbù hěn hǎokàn de diànyǐng, wǒmen qù kàn ba/: Gần đây có một bộ phim rất hay, chúng ta đi xem đi.

Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung

Lượng từ được đánh giá là một chủ điểm quan trọng mà bạn cần nắm vững khi học ngữ pháp Hán ngữ. Thông thường, lượng từ sẽ được dùng theo các cấu trúc câu sau:

1. Cấu trúc: Số từ + Lượng từ + Tính từ + Danh từ.

Theo như cấu trúc, lượng từ sẽ là thành phần nằm giữa số từ và tính từ với mục đích bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ:

热茶 (yī bēi rè chá) – Một ly trà nóng.

Trong đó:

  • 一 (yī) là số từ, có nghĩa là “một”.
  • 杯 (bēi) là lượng từ, thể hiện đơn vị đo lường của đồ uống, trong trường hợp này là “ly”.
  • 热 (rè) là tính từ, có nghĩa là “nóng”.
  • 茶 (chá) là danh từ, có nghĩa là “trà”.

Thỉnh thoảng trong tiếng Trung, tính từ đôi lúc có thể nằm xen giữa số từ và lượng từ theo cấu trúc “Số từ + Tính từ + Lượng từ”, thường dùng để diễn đạt ý nhấn mạnh hoặc thổi phòng. Tuy nhiên, trường hợp này vẫn khá hạn chế.

2. Cấu trúc: Số từ + Lượng từ

Trong trường hợp này, lượng từ đứng sau số từ để tạo thành đoản ngữ số lượng.

Ví dụ:

  • 近些年,在这工作我已经学了很多东西 / jìn xiē nián, zài zhè gōngzuò wǒ yǐjīng xuéle hěnduō dōngxī /: Mấy năm này ở đây làm việc tôi đã học được rất nhiều thứ.
  • 这本书我看三遍了/ zhè běn shū wǒ kàn sānbiàn le /: Cuốn sách này tôi đã xem ba lần rồi.
  • 几个月你就忘了? / cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle? /: Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi?

3. Phần lớn các lượng từ đơn âm tiết đều có thể lặp lại

Ví dụ:

  • 个个都是好样 / gè gè dōu shì hǎoyàng /: Mỗi người đều giỏi giang.
  • 条条小巷都通到大路 / tiáo tiáo xiǎoxiàng dōu tōng dào dàlù /: Các ngõ nhỏ đều thông với đường lớn.
  • 一队一队的人都优秀 / yíduì yíduì de rén dōu yōuxiù /: Từng đội, từng đội đều xuất sắc.
3 cách dùng lượng từ trong tiếng Trung
3 cách dùng lượng từ phổ biến trong tiếng Trung

Phân loại lượng từ trong tiếng Trung

Lượng từ trong tiếng Trung có thể được phân loại thành các nhóm lớn như danh lượng từ, động lượng từ, lượng từ ghép và hình thức lặp lại của lượng từ. Cụ thể như sau:

Danh lượng từ

Danh lượng từ trong tiếng Trung được chia thành các nhóm nhỏ như sau:

Danh lượng từ chuyên dụng

Danh lượng từ chuyên dụng được hiểu là một số danh từ chỉ có thể sử dụng một số lượng từ chuyên dụng nhất định. Chúng thường được dùng để chỉ phần lượng từ có mối quan hệ lựa chọn với một số danh từ.

Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
 běn Quyển, cuốn 词典 / yī běn cídiǎn / một cuốn từ điển
diǎn Một ít, một chút, số lượng ít 希望 / yīdiǎn xīwàng / một chút hy vọng
Các danh từ không có lượng từ riêng và một số danh từ có lượng từ chuyên dùng 人 / yí gè rén / một người

学校 / yí gè xuéxiào / một trường học

 jiàn Chiếc, cái, bộ,… 衣服 / yí jiàn yīfu / một bộ quần áo

事 / yí jiàn shì / một công việc

 xiē Một số, một vài 人 /yīxiē rén/ 1 vài người
 zhī Con, cái 狗 / yī zhī gǒu / một con chó

Danh lượng từ tạm thời

Danh lượng từ tạm thời được hiểu là một số danh từ nào đó tạm thời được chọn để đứng ở vị trí của lượng từ. Những từ này thường được dùng để làm đơn vị số lượng.

Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
 bǐ Món, khoản 钱 / yī qián / một khoản tiền
 bēi Ly 酒 / yī bēi jiǔ / một ly rượu
 wǎn Bát 饭 / yī wǎn fàn / một bát cơm

Danh lượng từ đo lường

Danh lượng từ đo lường là loại lượng từ biểu thị các đơn vị dùng để đo đạc, đo lường.

Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
 chǐ Thước 丝绸 / yī chǐ sīchóu / một thước vải lụa
 dù Độ / yī / một độ
公斤  gōngjīn Cân 公斤西瓜/ yī gōngjīn xīguā / một cân dưa hấu
 mǔ Mẫu / yī / một mẫu

Danh lượng từ thông dụng

Danh lượng từ thông dụng trong tiếng Trung là các lượng từ thường được sử dụng để ghép nối với hầu hết các danh từ.

Ví dụ:

  • 人 (yī ge rén) một con người
  • 水 (liǎng shuǐ) Hai giọt nước
  • 鸟 (liǎng zhī niǎo) Hai con chim
  • 树 (yī zhǒng shù) Một loại cây

Động lượng từ

Tương tự như danh lượng từ, động lượng từ trong tiếng Trung cũng được phân loại thành các nhóm nhỏ. Cụ thể như sau:

Động lượng từ chuyên dùng

Đặc điểm của động lượng từ là mang ý nghĩa biểu đạt khác nhau, điều này dẫn đến khả năng kết hợp cùng các động từ khác cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh.

Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
 biàn Lần, lượt 看书百 / kànshū bǎi biàn /: đọc cuốn sách hàng trăm lần
 cì Lần 见面 / yī jiàn miàn /: một lần gặp mặt
 dùn Bữa, trận 饭 / yī dùn fàn /: một buổi cơm
 huí Hồi, lần 坐了一 / zuò le yī huí /: ngồi một hồi
 fān Phiên, lượt, lần, hồi 五次 / sānfān wǔcì /:; năm lần bảy lượt
 xià Tiếng, cái, lần 摔了几/ shuāile jǐ xià /: bị ngã mấy lần
 tàng Lần, chuyến, hàng dòng 字 / yī tàng zì /: một dòng chữ
 zhèn Trận, tràng 笑声/ yīzhèn xiào shēng /: một tràng cười lớn

Động lượng từ công cụ

Đây là nhóm động lượng từ đặc biệt được sử dụng để chỉ số lượng của động tác, hành vi. Lưu ý rằng, chúng sẽ không được tính là lượng từ nếu như không có danh từ đi kèm phía sau.

Lượng từ Phiên âm Nghĩa Ví dụ
 yǎn Mắt 看一 / kàn yī yǎn / nhìn một cái
 sháo Muỗng 添一 / jiān yī sháo / thêm một muỗng
 jiǎo Chân 踢一 / tī yī jiǎo / đá một cái
 dāo Dao 切一 / qiè yīdāo / cắt một nhát
巴掌  bāzhang Tay 我打了他一巴掌 / wǒ dǎle tā yī bāzhang / tôi đã tát anh ấy

Lượng từ ghép

Lượng từ ghép là loại lượng từ được hình thành bởi sự kết hợp của hai hoặc nhiều lượng từ đơn. Lượng từ đơn dùng để chỉ đơn vị của sự vật, còn lượng từ ghép dùng để chỉ đơn vị của một nhóm sự vật hoặc một hành động phức tạp.

Ví dụ:

  • 本书 / yī běn shū /: một quyển sách;
  • 两杯咖啡 / liǎng bēi kāfēi /: hai ly cà phê;
  • 三只猫 / sān zhī māo/: ba con mèo.

Hình thức lặp lại của lượng từ trong Tiếng Trung

Đây được xem là cách sử dụng lượng từ bằng cách lặp lại chính nó nhằm biểu thị một số lượng lớn hơn hoặc nhấn mạnh về đối tượng nào đó. Tuy nhiên, hình thức này không áp dụng với loại danh lượng từ đo lường.

Hình thức lặp lại của lượng từ trong tiếng Trung có cấu trúc như sau:

  • 每 + XX + 都…
  • 一 + XX

⇒ Trong đó, X là lượng từ.

Một số ví dụ về hình thức lặp lại lượng từ như:

Lượng từ Phiên âm Ví dụ
件件  jiàn jiàn 这些衣服件件都是那么的漂亮

/ zhèxiē yīfú jiàn jiàn dōu shì nàme de piàoliang /

Những bộ quần áo này đều rất đẹp

个个  gè gè 个个都撅着嘴

/ yī gè gè dōu juēzhe zuǐ /

Từng người một đều mím môi

次次  cì cì 他一次次给我打电话

/ tā yī cì cì gěi wǒ dǎ diànhuà /

Anh ấy gọi cho tôi nhiều lần

Có 4 loại lượng từ trong tiếng Trung
Có 4 loại lượng từ trong tiếng Trung là danh lượng từ, động lượng từ, lượng từ ghép và hình thức lặp của lượng từ

Trên đây những kiến thức về lượng từ trong tiếng Trung mà TBT tổng hợp và chia sẻ đến bạn. Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp bạn học tập và ôn luyện Hán ngữ hiệu quả.

Nếu như quan tâm về các khóa học tiếng Trung, đừng ngần ngại kết nối với TBT để được hỗ trợ nhanh chóng!

知不知,尚

Tri bất tri, thượng

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan