Học từ vựng tiếng Trung qua câu chuyện hiệu quả và thú vị

Học từ vựng tiếng Trung qua Câu chuyện mở rộng vốn từ hiệu quả

 Học từ vựng tiếng Trung qua câu chuyện là một cách học dễ áp dụng, giúp tiết kiệm chi phí, mang đến hiệu quả luyện nghe, luyện đọc cao. Đặc biệt, việc học tiếng Trung qua câu chuyện khiến người học cảm thấy hứng thú hơn, không nhàm chán như cách học từ vựng thông thường theo sách.

Để việc học tiếng Trung qua câu chuyện trở nên lý thú hơn, bạn có thể lựa chọn những truyện có chủ đề mà mình yêu thích. Chẳng hạn như truyện về đời sống, về ý nghĩa cuộc sống, về mẹ con, chuyện trong sách luyện chữ Hán… Truyện càng có ý nghĩa và giá trị nhân văn cao càng tạo được ấn tượng, giúp bạn ghi nhớ từ vựng tốt hơn.

Một số mẫu câu chuyện ngắn tiếng Trung theo chủ đề

1. Câu chuyện Chủ đề đời sống

Những câu chuyện về chủ đề đời sống vừa giúp người học tích lũy kiến thức vừa có thể giải tỏa được những mệt mỏi, căng thẳng trong cuộc sống hằng ngày. Do đó, đây là một lựa chọn học tiếng Trung thú vị cho bất cứ ai ở bất cứ độ tuổi nào. Truyện thường khá ngắn nên cũng rất thuận tiện cho việc học tập của người mới bắt đầu.

Câu chuyện 1

Câu chuyện

Phiên âm

Dịch nghĩa 

麻烦大家帮助

张小姐因病住院,同事们纷纷前来慰问!

张小姐:“真是不好意思,我请假的这些天,还要麻烦各位同事多分但我的工作了!”

同事甲:“其实也还好啦!王先生泡茶!方先生看报!李小姐负责跟经理打情骂俏。”

Máfan dàjiā bāngzhù

Zhāng xiǎojiě yīn bìng zhùyuàn, tóngshìmen fēnfēn qián lái wèiwèn!

Zhāng xiǎojiě:“Zhēnshi bù hǎoyìsi, wǒ qǐngjià de zhèxiē tiān, hái yào máfan gèwèi tóngshì duōfēn dàn wǒ de gōngzuòle!”

Tóngshì jiǎ:“Qíshí yě hái hǎo la! Wáng xiānshēng pào chá! Fāng xiānshēng kàn bào! Lǐ xiǎojiě fùzé gēn jīnglǐ dǎ qíng mà qiào.”

Xin mọi người giúp đỡ

Cô Trương nhập viện vì bệnh, các đồng nghiệp đến hỏi thăm!

Cô Trương: “Thật xin lỗi, mấy ngày nay tôi phải xin nghỉ phép, còn phải làm phiền tất cả đồng nghiệp  gánh thêm cả phần việc của tôi bây giờ!”

Đồng nghiệp A: “Thật ra không sao! Anh Vương pha trà! Anh Phương đọc báo! Cô Lý phụ trách tán tỉnh quản lý.”

Từ vựng học được trong câu chuyện:

1.麻烦 /Máfan/: Phiền

2.帮助 /Bāngzhù/: Giúp

3.住院 /Zhùyuàn/: Nằm viện

4.慰问 /Wèiwèn/: Đến thăm

5.不好意思 /Bù hǎoyìsi/: Ngại

6.泡茶 /Pào chá/: Pha trà

7.负责 /Fùzé/: Phụ trách

8.打情骂俏 /Dǎ qíng mà qiào/: Tán tỉnh

Câu chuyện 2

Câu chuyện

Phiên âm

Dịch nghĩa 

糖医

从面对走来一位医生,正在这时,店里的小伙计跑过来撞伤了他,医生一下子被撞倒在地上了。

“啊, 这不是太危险了吗?”

医生站起来,揪住小伙计的脖领抬手就要打。小伙计说道:“用脚踢没有关系。请您饶了我,就是别用手打。”

医生觉得她说的话很奇怪,就问他:“你为什么这么说话?”小伙计回答说:“挨您脚踢,总不至于丢了性命,人家都说,要是落到您的手里,那就没救了。”

Táng yī

Cóng miàn duì zǒu lái yī wèi yīshēng, zhèngzài zhè shí, diàn lǐ de xiǎo huǒjì pǎo guòlái zhuàng shāngle tā, yīshēng yīxià zi bèi zhuàng dǎo zài dìshàngle.

“A, zhè bùshì tài wéixiǎnle ma?”

Yīshēng zhàn qǐlái, jiū zhù xiǎo huǒjì de bólǐng tái shǒu jiù yào dǎ. Xiǎo huǒjì shuōdao:“Yòng jiǎo tī méiyǒu guānxì. Qǐng nín ráole wǒ, jiùshì bié yòng shǒudǎ.”

Yīshēng juédé tā shuō dehuà hěn qíguài, jiù wèn tā:“Nǐ wèishéme zhème shuōhuà?” Xiǎo huǒjì huídá shuō:“Āi nín jiǎo tī, zǒng bù zhìyú diūle xìngmìng, rénjiā dōu shuō, yàoshi luò dào nín de shǒu lǐ, nà jiù méi jiùle.”

Bác sĩ Đường

Một bác sĩ chạy tới, đối mặt với anh ta, đúng lúc này, một thanh niên trong cửa hàng chạy đến làm anh ta bị thương, bác sĩ bất ngờ bị đánh ngã xuống đất.

“A, cái này không quá nguy hiểm sao?”

Vị bác sĩ đứng dậy, túm cổ áo cậu bé và giơ tay định đánh. Cậu bé nói: “Con đá bằng chân cũng không sao. Xin hãy tha thứ cho con, chỉ cần con đừng đánh bằng tay là được”.

Bác sĩ cho rằng điều cô nói là lạ nên hỏi anh ta: “Tại sao em lại ăn nói như vậy?” Người thanh niên trả lời: “Nếu đá vào tay anh sẽ không mất mạng. Người ta nói nếu nó rơi vào tay anh, thì nó không được lưu. “

Từ vựng học được qua câu chuyện:

1.医生 /yīshēng/: Bác sĩ

2.一下子 /yīxiàzi/: Ngay lập tức/ đột ngột

3.撞 /zhuàng/: Đâm/ va

4.危险 /wéixiǎn/: Nguy hiểm

5.揪 /Jiū/: túm/lôi

6.奇怪 /qíguài/: Kì lạ

2. Câu chuyện Chủ đề “Mẹ và con”

Câu chuyện tiếng Trung mang chủ đề “Mẹ và con” thường rất ý nghĩa và cảm động. Đặc biệt, bạn có thể học được nhiều từ ngữ với cách sắp xếp ngữ cảnh hợp lý, dễ hiểu và dễ áp dụng trong đời sống. Nếu bạn có những rung động sâu sắc đối với câu chuyện, bạn sẽ nhớ về nó lâu hơn và mang đến lợi ích nhiều hơn trong việc học tập.

Những câu chuyện tiếng Trung chủ đề “Mẹ và con” thường rất ý nghĩa và cảm động
Những câu chuyện tiếng Trung chủ đề “Mẹ và con” thường rất ý nghĩa và cảm động

Câu chuyện hội thoại giữa mẹ và con:

Câu chuyện

Phiên âm

Dịch nghĩa 

A: 你怎么还在看电视?功课都做完了吗?

B: 早就做完了。我看一会儿电视放松一下。

A: 你看电视的时候,人家都在用功学习,补课。现在竞争这么激烈,你自己不抓紧可不行啊!

B: 我怎么不抓紧?我每天除了做一大堆的作业和课外练习,还要练钢琴,学画画,我实在受不了了!你为什么连我放松一下都不允许?我还有什么童年乐趣?

A: 你现在不努力,考不上大学,一辈子就完了。到时候后悔都来不及。

B: 我又不是不用功,我的成绩已经算不错了,每次都排前十。你怎么还不满意?

A: 和差的比有什么用?你要看到自己前面还有好几个人。你看,又浪费了这么多时间,赶快去学习!

B: 讨厌!

A: 什么?你还敢顶嘴?

Nǐ zěnme hái zài kàn diàn shì? gōng kè dōu zuò wán le ma?

Zǎo jiù zuò wán le. wǒ kàn yī huìr diàn shì fàng sōng yī xià.

Nǐ kàn diàn shì de shí hou, rén jiā dōu zài yòng gōng xué xí, bǔ kè. xiàn zài jìng zhēng zhè me jī liè, nǐzìjǐ bù zhuā jǐn kě bù xíng ā!

wǒ zěn me bù zhuā jǐn? wǒ měitiān chúle zuò yī dà duī de zuòyè hé kèwài liànxí, hái yào liàn gāng qín, xué huà huà, wǒ shí zài shòu bu liǎo le! nǐ wèi shén me lián wǒ fàng sōng yī xià dōu bù yǔn xǔ? wǒ hái yǒu shénme tóng nián lè qù?

Nǐ xiànzài bù nǔlì, kǎo bu shàng dàxué, yī bèi zi jiù wán le. dào shí hou hòu huǐ dōu lái bu jí.

wǒ yòu bù shì bù yòng gōng, wǒ de chéng jì yǐ jīng suàn bú cuò le, měi cì dōu pái qián shí. nǐ zěn me hái bù mǎn yì?

Hé chà de bǐ yǒu shén me yòng? nǐ yào kàn dào zì jǐ qián mian hái yǒu hǎo jǐ gè rén. nǐ kàn, yòu làng fèi le zhè me duō shíjiān, gǎn kuài qù xué xí!

tǎoyàn!

Shén me? nǐ hái gǎn dǐng zuǐ?

Sao con vẫn còn xem tivi? Bài tập đã làm xong hết chưa?

Con làm xong lâu rồi. Con xem ti vi 1 lát để thư giãn.

Lúc con xem tivi, người khác đều cố gắng học bài, học thêm. Hiện nay cạnh tranh kịch liệt thế này, bản thân không nắm chắc thì không được đâu.

Con có gì mà không nắm vững? Mỗi ngày trừ việc làm bài tập về nhà và bài tập ngoại khóa chồng chất, con còn luyện cả đàn piano, học vẽ, con không thể chịu thêm nữa rồi! Tại sao ngay cả việc nghỉ ngơi mẹ cũng không cho phép? Con còn có gì niềm vui tuổi thơ nữa?

Bây giờ nếu con không nỗ lực, con sẽ không thi đỗ đại học, cả đời con coi như xong. Cuối cùng có hối hận cũng không kịp đâu.

Con không chăm chỉ học, thành tích của con vẫn không tồi. Mỗi lần đều xếp trước thứ 10. Mẹ vẫn còn chưa hài lòng sao?

So với những người kém con thì có ích gì? Con cần nhìn những người trên con. Con xem, con lại lãng phí nhiều thời gian quá rồi, mau đi học bài đi!

Đáng ghét!

Gì hả? Con có dám nói lại không?

Từ vựng học được qua câu chuyện

1.用功 yònggōng:cố gắng, chăm chỉ

2.竞争 jìngzhēng: cạnh tranh, đua tranh

3.抓紧 zhuājǐn :nắm chắc, nắm vững

4.连…都 lián … dōu … : ngay cả… đều

5.排 pái: xếp hạng

6.一辈子 yībèizi: cả đời

7.浪费 làngfèi: lãng phí

8.顶嘴 dǐngzuǐ: tranh luận, biện luận

Từ vựng bổ sung

1.抱怨 bàoyuàn: oán hận, oán giận

2.发泄 fāxiè: phát tiết, trút ra (bất mãn, ham muốn..)

3.夸张 kuāzhāng: khoa trương, phóng đại

4.辩护 biànhù: biện hộ

5.模糊的概念 móhu de gàiniàn: quan niệm mơ hồ

3. Câu chuyện hay, ý nghĩa về cuộc sống

Những câu chuyện hay, chứa đựng nhiều ý nghĩa nhân văn về cuộc sống luôn là nguồn cảm hứng bất tận. Do đó, học tiếng Trung qua những câu chuyện này không chỉ giúp người học tích lũy được kiến thức về ngôn ngữ mà còn làm giàu thêm cho tâm hồn mình. Đây là lựa chọn học tập lý thú, hấp dẫn hàng đầu mà bạn không nên bỏ qua.

Những câu chuyện tiếng Trung hay về cuộc sống luôn cho ta nhiều khám phá mới
Những câu chuyện tiếng Trung hay về cuộc sống luôn cho ta nhiều khám phá mới

Câu chuyện 1

Câu chuyện

Phiên âm

Dịch nghĩa 

学而时习之

春秋时期,孔子在教学上有丰富的经验,常常与学生们一道研讨问题,给学生解决各种疑难问题,他鼓励学生培养很好的品德,深入钻研,提出“学而时习之,温故而知新”,学生赞扬孔子教学的耐心,孔子谦逊地说:“学而不厌,诲人不倦。”

xué ér shí xí zhī

chūn qiū shī qī , kǒng zǐ zài jiào xué shàng yǒu fēng fù de jīng yàn , cháng cháng yǔ xué shēng men yí dào yán tǎo wèn tí , gěi xué shēng jiě jué gè zhǒng yí nán wèn tí , tā gǔ ;lì xué shēng péi yǎng hěn hǎo pǐn dé , shēn rù zuān yán , tí chū ” xué ér shí xí zhī , wēn gǔ ér zhī xīn ” , xué shēng zǎn chǎng kǒng zǐ jiào xué de nài xīn , kǒng zǐ qiān xùn de shuō : ” xué ér bú yàn , huì rén bú juàn “.

Học đi đôi với hành

Thời Xuân Thu , Khổng Tử là 1 người giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy thường cùng học trò của mình nghiên cứu về 1 vấn đề khó. Ông thường cổ vũ học trò phải iết bồi dưỡng tốt phẩm đức , đi sâu nghiên cứu , phải biết ” học đi đôi với hành , ôn cũ biết mới” . Học trò đều ca ngợi tính nhẫn nại trong giảng dạy của Khổng Tử. Khổng Tử lại khiêm tốn mà nói ” học không thấy chán thì dạy không biết mệt”.

Từ học được qua câu chuyện

( Điển cố ) : Tử viết : ” đem những điều đã học vào ứng dụng thực tế chẳng phải là 1 niềm vui hay sao!”

( Giải nghĩa ) : phải thường xuyên ôn lại những kiến thức đã học

( Cách dùng ) làm vị ngữ , tân ngữ ; chỉ phương pháp học

( Từ gần nghĩa ) ôn cũ biết mới

Câu chuyện 2

Câu chuyện Phiên âm Dịch nghĩa 
疑心生暗鬼

从前生性愚笨、胆子很小的涓蜀梁在一个月色很好的夜晚从外面往家赶,途中他发现一个黑影老是跟随他前后,而且时大时小的,他以为是鬼在跟踪他,吓得撒腿往家跑,没想到他自己在月光下的影子把自己竟给吓死了。

【典故】尝闻人说鬼怪者,以为必无此理,以为疑心生暗鬼.

【释义】指因为多疑而产生各种幻觉和错误判断。

【用法】作谓语、宾语、定语;指乱猜疑

【近义词】疑神疑鬼

yí xīn shēng àn guǐ 

cóng qián shēng xìng yú bèn , dǎn zi hěn xiǎo de juān shǔ liǎng zài yí ge yuè sè hěn hǎo de yè wǎn cóng wài miàn wǎng jiā gǎn , tú zhōng tā fā xiàn yí ge hēi yǐng lǎo gēn suí tā qián hòu , ér qiě shí dà shí xiǎo de , tā yǐ wéi shì guǐ zài gēn zōng tā , xià de sā tuǐ wǎng jiā pǎo , méi xiǎng dào tā zì jǐ zài yuè guāng xià de yǐng zi bǎ zì jǐ jìng gěi xià sǐ le.

Nghi tâm ám quỷ

Thuở trước có 1 người tên là Quyên Thục Lương bản tính ngốc nghếch, nhát gan về nhà trong 1 đêm trăng rất đẹp, trên đường về hắn phát hiện có 1 cái bóng đen đi theo hắn, cái bóng đó lúc thì to lúc thì nhỏ, hắn tưởng rằng là ma đang đi theo hắn thế là 3 chân 4 cẳng chạy nhanh về nhà nhưng không ngờ cái bóng được soi dưới trăng của hắn lại dọa hắn sợ hãi như vậy.

( Điển cố ) Những người thường nghe nói về ma quỷ thì cho rằng điều đó là không có lý , cho rằng là do trong lòng có hoài nghi nên mới sinh là ảo giác.

( Giải nghĩa ) bởi vì trong lòng có hoài nghi nên mới sinh ra các loại ảo giác , phán đoán sai lầm.

( Cách dùng ) làm vị ngữ , tân ngữ , định ngữ ; chỉ sự đoán bừa.

( Từ gần nghĩa ) đa nghi

4. Câu chuyện trong bộ sách

Các câu chuyện trong bộ sách thường được sắp xếp theo trình tự kiến thức từ dễ đến khó nên sẽ tạo được điều kiện thuận tiện hơn cho người học. Đặc biệt, sau mỗi câu chuyện đều có phần tổng hợp từ vựng mới và ngữ pháp để người học dễ dàng ôn tập. Chính bởi những lợi ích này mà nhiều người có xu hướng chọn học tiếng Trung qua các câu chuyện trong bộ sách.

Sách luyện nhớ chữ Hán

Đây là tài liệu tích hợp nhiều kỹ năng, bao gồm đọc, viết, luyện tập ghi nhớ từ mới và ngữ pháp từ HSK 1 – HSK 6. Các kiến thức trong sách được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo sự tiếp thu và cải thiện kiến thức qua từng bài học, giúp người học không bị choáng ngợp khi phải tiếp thu quá nhiều kiến thức mới.

Ngoài ra, các từ vựng trong sách đều được phiên âm và chú thích nghĩa đi kèm, cùng với đó là dạy viết chữ theo các nét cơ bản cực kỳ hữu ích. Nếu bạn muốn học từ vựng tiếng Trung qua các câu chuyện thì không nên bỏ qua sách này.

Sách sơ đồ tư duy chữ Hán

Bộ sách này thiết kế các từ vựng mới cần học theo sơ đồ cây, đi từ tổng quát đến chi tiết và có kèm ví dụ cụ thể nên rất thuận tiện cho người học. Thông qua sơ đồ, bạn dễ dàng nắm được ngữ cảnh thích hợp để áp dụng từ mới đó.

Hơn nữa, sách cũng có nhiều câu truyện ngắn với lời giải thích cụ thể, chính xác, chi tiết những từ mới và ngữ pháp xuất hiện trong bài; giúp bạn học từ nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Trên đây là những gợi ý của Trung tâm tiếng Trung TBT về việc học từ vựng tiếng Trung qua câu chuyện. Hy vọng rằng sẽ giúp ích được cho bạn trong việc nâng cao vốn từ vựng tiếng Trung cho mình.

知不知,尚

Tri bất tri, thượng

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.