viết bởi Admin TBT
Từ vựng
Trước khi vào bài hội thoại hãy cùng học và nắm chắc những từ mới bài 13 nhé!
- 留学 /Liúxué/ Du học

- 水平 /Shuǐpíng/ : trình độ
Ví dụ: 你的中文水平提高得很快!
Nǐ de zhōngwén shuǐpíng tígāo de hěn kuài!
(Trình độ tiếng Trung của bạn tiến bộ rất nhanh!)
- 提高 /Tígāo/ : nâng cao
Ví dụ: 我每天练习听力来提高我的发音。
Wǒ měitiān liànxí tīnglì lái tígāo wǒ de fāyīn.
(Tôi luyện nghe mỗi ngày để cải thiện phát âm của mình.)
- 练习 /Liànxí/ : luyện tập
Ví dụ: 你应该多练习写汉字。
Nǐ yīnggāi duō liànxí xiě hànzì.
(Bạn nên luyện tập viết chữ Hán nhiều hơn.)
- 完成 /wánchéng/ : hoàn thành
Ví dụ: 我已经完成了今天的作业。
Wǒ yǐjīng wánchéng le jīntiān de zuòyè.
(Tôi đã hoàn thành bài tập hôm nay.)
- 句子 /Jùzi/ : câu
Ví dụ: 请用这个词造一个句子。
Qǐng yòng zhè gè cí zào yí gè jùzi.
(Làm ơn dùng từ này để tạo một câu.)
- 其他 /Qítā/ : cái khác
Ví dụ: 除了这个问题,你还有其他问题吗?
Chúle zhè gè wèntí, nǐ hái yǒu qítā wèntí ma?
(Ngoài vấn đề này, bạn còn câu hỏi nào khác không?)
- 发 /Fā/ : phát, gửi
Ví dụ: 请把文件发到我的邮箱。
Qǐng bǎ wénjiàn fā dào wǒ de yóuxiāng.
(Làm ơn gửi tài liệu đến email của tôi.)
- 要求 /Yāoqiú/ : yêu cầu
Ví dụ: 他的要求太高了。
Tā de yāoqiú tài gāo le.
(Yêu cầu của anh ấy quá cao.)
- 注意 /Zhùyì/ : chú ý
Ví dụ: 上课时要注意听老师讲课。
Shàngkè shí yào zhùyì tīng lǎoshī jiǎngkè.
(Trong giờ học, cần chú ý nghe giảng.)
- 上网 /Shàngwǎng/ : trên mạng
Ví dụ: 我每天晚上都会上网看新闻。
Wǒ měitiān wǎnshang dōu huì shàngwǎng kàn xīnwén.
(Tôi lên mạng xem tin tức mỗi tối.)
- 除了 /Chúle/ : ngoài ….. ra
Ví dụ: 除了英语,我还会说法语和中文。
Chúle yīngyǔ, wǒ hái huì shuō fǎyǔ hé zhōngwén.
(Ngoài tiếng Anh, tôi còn biết nói tiếng Pháp và tiếng Trung.)
- 新闻 /Xīnwén/ : tin tức
Ví dụ: 这条新闻真让人吃惊。
Zhè tiáo xīnwén zhēn ràng rén chī jīng.
(Tin tức này thật sự làm người ta bất ngờ.)
- 花 /Huā/ : tốn
Ví dụ: 买车要花了很多钱。
Mǎi chē yào huāle hěnduō qián.
Mua xe tốn rất nhiều tiền.
- 极 /Jí/ : cực kì
Ví dụ: 他对音乐感兴趣极了。
Tā duì yīnyuè gǎn xìngqù jí le.
(Anh ấy cực kỳ hứng thú với âm nhạc.)
- 节日 /Jiérì/ : ngày lễ
Ví dụ: 春节是中国最重要的节日。
Chūnjié shì Zhōngguó zuì zhòngyào de jiérì.
(Tết là ngày lễ quan trọng nhất ở Trung Quốc.)
- 举行 /Jǔxíng/ : cử hành, tổ chức
Ví dụ: 学校下周将举行一个音乐会。
Xuéxiào xià zhōu jiāng jǔxíng yí gè yīnyuèhuì.
(Tuần sau trường sẽ tổ chức một buổi hòa nhạc.)
- 世界 /Shìjiè/ : thế giới
Ví dụ: 他想去世界各地旅行。
Tā xiǎng qù shìjiè gèdì lǚxíng.
(Anh ấy muốn đi du lịch khắp thế giới.)
- 街道 /Jiēdào/ : con đường
Ví dụ: 街道上到处都是人,很热闹。
Jiēdào shàng dàochù dōu shì rén, hěn rènào.
(Trên đường phố đâu đâu cũng là người, rất nhộn nhịp.)
- 各 /Gè/ : mỗi
Ví dụ: 各个国家都有自己的文化。
Gè gè guójiā dōu yǒu zìjǐ de wénhuà.
(Mỗi quốc gia đều có văn hóa riêng của mình.)
- 文化 /Wénhuà/ : văn hóa
Ví dụ: 中国文化有很长的历史。
Zhōngguó wénhuà yǒu hěn cháng de lìshǐ.
(Văn hóa Trung Quốc có lịch sử rất lâu đời.)
Ngữ pháp
Bài 15 sẽ cung cấp cho chúng ta 3 nội dung ngữ pháp quan trọng dưới đây:
- Cấu trúc 除了……以外,都/还/也……
- Đại từ nghi vấn được sử dụng linh hoạt (2)
- Cách diễn tả mức độ 极了
1. Cấu trúc 除了……以外,都/还/也……
Cấu trúc 1:
除了……以外,都……
Được dùng để cho biết ngoại trừ thành phần được đề cập thì tất cả thành phần còn lại trong một phạm vi nào đó đều có đặc điểm giống nhau. 以外có thể được lược bỏ.
Ví dụ: 1) 除了这个汉字以外,别的汉字我都认识。
Chúle zhège hànzì yǐwài, bié de hànzì wǒ dū rènshí.
Ngoài chữ Hán này ra, thì những chữ Hán khác tôi đều biết.
2) 除了我以外,大家都听懂了。
Chúle wǒ yǐwài, dàjiā dōu tīng dǒngle.
Ngoài tôi ra, mọi người đều nghe hiểu.
Cấu trúc 2:
除了……以外,还/也……
Diễn tả ý vẫn còn có những thành phần khác có đặc điểm giống với thành phần được đề cập trước đó. Trong cấu trúc này, chủ ngữ được đặt ở đầu câu hoặc ở trước 还/也.
Ví dụ: 1) 除了唱歌以外,他还喜欢跳舞。
Chúle chànggē yǐwài, tā hái xǐhuān tiàowǔ.
Ngoài ca hát ra, anh ấy còn thích nhảy.
2) 除了英语以外,汉语我也会说。
Chúle yīngyǔ yǐwài, hànyǔ wǒ yě huì shuō.
Ngoài tiếng anh ra, tiếng Trung tôi cũng biết nói.
2. Đại từ nghi vấn được sử dụng linh hoạt (2)
什么 có thể được dùng làm đại từ chỉ thị để thay thế người hay sự vật không xác định, thể hiện sắc thái lịch sự, lễ phép hơn. Nghĩa của câu không thay đổi khi 什么 được lược bỏ.
Ví dụ: 1) 周末你有没有什么打算?
Zhōumò nǐ yǒu méiyǒu shén me dǎsuàn?
Cuối tuần bạn có dự định gì không?
2) 你说得很好,没什么问题。
Nǐ shuō dé hěn hǎo, méi shénme wèntí.
Bạn nói rất hay, không có vấn đề gì cả.
3. Cách diễn tả mức độ 极了
Có thể được dùng để diễn tả mức độ cao nhất.
Tính từ / Động từ chỉ trạng thái tâm lý + 极了
Ví dụ: 1)我的小猫可爱极了。
Wǒ de xiǎo māo kě’ài jíle.
Con mèo của tôi vô cùng dễ thương.
2)今天天气热极了。
Jīntiān tiānqì rè jíle.
Hôm nay tời nóng vô cùng.
Hội thoại
#1. 在办公室 /Zài bàngōngshì/ Tại văn phòng
大山:老师,我来中国留学两年了,但是我的汉语水平提高得一点儿也不快啊。
老师:你每天认真学习,做练习、完成作业,一直不错啊。
大山: 这是我昨天得作业,您帮我看看对不对。
老师:写得不错,除了这个句子意思有些不清楚外,其他都没什么问题。
大山:谢谢老师。
老师:以后有什么不明白得地方,可以给我打电话或者发电子邮件。
| Phiên âm
Lǎoshī, wǒ lái zhōngguó liúxué liǎng niánle, dànshì wǒ de hànyǔ shuǐpíng tígāo dé yīdiǎn er yě bùkuài a. Nǐ měitiān rènzhēn xuéxí, zuò liànxí, wánchéng zuòyè, yīzhí bùcuò a. Zhè shì wǒ zuótiān dé zuòyè, nín bāng wǒ kàn kàn duì bùduì.
Xiě dé bùcuò, chúle zhège jùzi yìsi yǒuxiē bù qīngchǔ wài, qítā dōu méishénme wèntí. Xièxiè lǎoshī. Yǐhòu yǒu shén me bù míngbái dé dìfāng, kěyǐ gěi wǒ dǎ diànhuà huòzhě fā diànzǐ yóujiàn. |
Dịch nghĩa
Thầy ơi, em đến Trung Quốc du học cũng 2 năm rồi, nhưng trình độ tiếng Hoa của em tốc độ nâng cao không nhanh. Em mỗi ngày luôn chăm chỉ học, luyện tập, làm bài tập, thật giỏi mà! Đây là bài tập hôm qua của em, thầy xem giúp em có đúng không với ạ. Làm thật tốt, ngoài câu này nghĩa có chút không rõ ràng ra, thì những câu khác không có vấn đề gì. Cảm ơn thầy ạ. Sau này có gì không rõ cứ gọi điện cho thầy, hoặc là gửi mail cũng được. |
-
在教室 /Zài jiàoshì/ Trong lớp học
学生:老师,除了小云,其他人都来了。
老师:比赛马上就要开始了,小云怎么还没来?
学生:刚才给她打电话了,她在路上呢。
老师:不等她了,我先给大家讲讲这次比赛的要求和一些需要注意的地方。
学生:老师,您放心,今天的比赛我们一定能拿第一。
| Phiên âm
Lǎoshī, chúle xiǎo yún, qítā rén dōu láile. Bǐsài mǎshàng jiù yào kāishǐle, xiǎo yún zěnme hái méi lái? Gāngcái gěi tā dǎ diànhuàle, tā zài lùshàng ne. Bù děng tāle, wǒ xiān gěi dàjiā jiǎng jiǎng zhè cì bǐsài de yāoqiú hé yīxiē xūyào zhùyì dì dìfāng. Lǎoshī, nín fàngxīn, jīntiān de bǐsài wǒmen yīdìng néng ná dì yī. |
Dịch nghĩa
Thầy ơi, ngoài Tiểu Vân, những người khác đều đến rồi ạ. Trận đấu sắp bắt đầu rồi, sao em ấy còn chưa đến? Vừa mới gọi điện cho bạn ấy, bạn ấy đang trên đường đến ạ. Không đợi em ấy nữa, thầy chỉ cho mọi người yêu cầu của trận đấu với một vào yêu cầu cần chú ý trước. Thầy cứ yên tâm, trận đấu hôm nay chúng em nhất định đạt hạng nhất |
-
在休息室 /Zài xiūxí shì/ Trong phòng giải lao
同事:现在用电脑上网真方便啊!
小刚:是啊,除了看新闻,人们还可以在网上听歌,看电影,买东西。
同事:对了,你从网上买的那件衣服呢?怎么没见你穿?
小刚:那件衣服我穿着有点儿小,给我弟弟了。
同事:他满意吗?
小刚:不用花钱,还有新衣服穿,他满意极了。
| Phiên âm
Xiànzài yòng diànnǎo shàngwǎng zhēn fāngbiàn a! Shì a, chúle kàn xīnwén, rénmen hái kěyǐ zài wǎngshàng tīng gē, kàn diànyǐng, mǎi dōngxī. Duìle, nǐ cóng wǎngshàng mǎi dì nà jiàn yīfú ne? Zěnme méi jiàn nǐ chuān? Nà jiàn yīfú wǒ chuānzhuó yǒudiǎn er xiǎo, gěi wǒ dìdìle. Tā mǎnyì ma? Bùyòng huā qián, hái yǒu xīn yīfú chuān, tā mǎnyì jíle. |
Dịch nghĩa
Bây giờ dùng máy tính lên mạng thật thuận tiện! Đúng vậy, ngoài xem tin tức, mọi người còn có thể nghe hát, xem phim và mua đồ ở trên mạng. Đúng rồi, Còn bộ đồ bạn mua trên mạng thì sao? Tại sao tôi không thấy bạn mặc nó? Bộ đồ đó tôi mặc hơi nhỏ, đưa cho em trai tôi rồi. Anh ấy vừa ý không? Không cần tiêu tiền, còn có đồ mới mặc, anh ấy vô cùng vừa lòng. |
-
Đoạn văn 1
除了春节,中秋节以外,啤酒节也是这里很重要的一个节日。这个地方每年夏天都有举行一次啤酒节。在啤酒节上,你可以喝到世界上不同地方的啤酒。除了喝啤酒,你还可以在街道两边看到世界上不同地方的歌舞。你想不想了解世界各个地方的啤酒文化?来这里的啤酒节看看吧。
| Phiên âm
Chúle chūnjié, zhōngqiū jié yǐwài, píjiǔ jié yěshì zhèlǐ hěn zhòngyào de yīgè jiérì. Zhège dìfāng měinián xiàtiān dū yǒu jǔxíng yīcì píjiǔ jié. Zài píjiǔ jié shàng, nǐ kěyǐ hē dào shìjiè shàng bùtóng dìfāng de píjiǔ. Chúle hē píjiǔ, nǐ hái kěyǐ zài jiēdào liǎngbiān kàn dào shìjiè shàng bùtóng dìfāng de gēwǔ. Nǐ xiǎng bùxiǎng liǎojiě shìjiè gège dìfāng de píjiǔ wénhuà? Lái zhèlǐ de píjiǔ jié kàn kàn ba. |
Dịch nghĩa
Ngoài Tết và tết trung thu, lễ hội Bia cũng là một lễ hội rất quan trọng ở đây. Nơi này tổ chức lễ hội Bia vào mỗi mùa hè. Tại lễ hội bia, bạn có thể uống bia từ các nơi khác nhau trên thế giới. Ngoài uống bia, bạn cũng có thể xem các bài hát và điệu múa từ các nơi khác nhau trên thế giới ở hai bên đường. Bạn có muốn tìm hiểu về văn hóa bia ở các nơi khác nhau trên thế giới không? Đến lễ hội bia ở đây xem thử đi. |
Vận dụng
Bài 1: 2 người lập thành một nhóm hỏi và đánh giá nhau thế nào về các bạn cùng lớp.
Ví dụ:
A: 我们班谁最努力?
B: 我们班王美努力极了。
A: 为什么?
B: 她每天下了课就去图书馆学习。
| Phiên âm
Wǒmen bān shéi zuì nǔlì? Wǒmen bān wáng měi nǔlì jíle. Wèishéme? Tā měitiān xiàle kè jiù qù túshū guǎn xuéxí. |
Dịch nghĩa
Ai chăm chỉ nhất lớp mình? Lớp chúng ta Vương Mỹ là chăm chỉ vô cùng. Tại sao? Cô ấy mỗi ngày sau khi tan học đều đi thư viện học. |
| Từ gợi ý: 忙 可爱 认真 热情 聪明 客气 |
Bài 2: Lập nhóm từ 3 – 4 bạn, từng người giới thiệu về một trong những ngày Lễ Tết của nước mình (diễn ra trong khoảng thời gian nào, đón như thế nào, ăn uống những gì,…)
Ví dụ: 春节是我们国家的重要节日。春节一般在每年的1月或2月。过春节的时候,人们都要回家,除了一起吃饭以外,一家人还一起看电视台的春节晚会。
| Phiên âm
Chūnjié shì wǒmen guójiā de zhòngyào jiérì. Chūnjié yībān zài měinián de 1 yuè huò 2 yuè.Guò chūnjié de shíhòu, rénmen dōu yào huí jiā, chúle yīqǐ chīfàn yǐwài, yījiā rén huán yīqǐ kàn diànshìtái de chūnjié wǎnhuì. |
Dịch nghĩa
Tết là một lễ hội quan trọng ở nước ta. Tết thường rơi vào tháng Giêng hoặc tháng Hai hàng năm. Trong dịp Tết, mọi người sẽ về nhà, ngoài việc cùng nhau ăn uống, gia đình còn cùng nhau xem Gala Hội xuân trên TV. |
Tổng kết
Chúng ta vừa học xong kiến thức Bài 15 HSK 3: 其他都没什么问题。Để ghi nhớ lâu hơn, các bạn hãy luyện tập thật nhiều nhé!







