Bài 3 Giáo Trình Chuẩn HSK 3: 桌子上放着很多饮料 - TBT

Bài 3 Giáo Trình Chuẩn HSK 3: 桌子上放着很多饮料

viết bởi Admin TBT

Bài học số 3 trong giáo trình chuẩn HSK 3, 桌子上放着很多饮料 (Trên bàn có rất nhiều đồ uống) sẽ giúp chúng ta làm quen với cách mô tả vị trí và sự xuất hiện của đồ vật trong tiếng Trung.

Từ vựng 

  1. 还是 /Háishi/ Hay

 Ví dụ: 我们现在走还是等一会儿再走?
Wǒmen xiànzài zǒu háishì děng yíhuìr zài zǒu?
(Chúng ta đi bây giờ hay đợi một lát nữa rồi đi?)

  1. 爬山 /pá shān/ Leo núi

 Ví dụ: 周末我们去爬山吧!
Zhōumò wǒmen qù páshān ba!
(Cuối tuần chúng ta đi leo núi nhé!)

  1. 小心 /Xiǎoxīn/ Cẩn thận

 Ví dụ:路上有水,小心别摔倒。
Lùshàng yǒu shuǐ, xiǎoxīn bié shuāidǎo.
(Trên đường có nước, cẩn thận kẻo ngã.)

  1. 条 /tiáo/Lượng từ (được dùng cho quần, váy…) cái

 Ví dụ: 这条裙子很漂亮。
Zhè tiáo qúnzi hěn piàoliang.
(Chiếc váy này rất đẹp.)

  1. 裤子 /kùzi/ Quần

 Ví dụ:  我昨天买了一条黑色的裤子。
Wǒ zuótiān mǎi le yì tiáo hēisè de kùzi.
(Hôm qua tôi mua một chiếc quần màu đen.)

  1. 记得 /jìdé/ Nhớ, còn nhớ

 Ví dụ:你记得明天的会议时间吗?
Nǐ jìde míngtiān de huìyì shíjiān ma?
(Bạn có nhớ giờ họp ngày mai không?)

  1. 衬衫 /chènshān/ Áo sơmi

 Ví dụ: 他穿了一件白色的衬衫。
Tā chuān le yí jiàn báisè de chènshān.
(Anh ấy mặc một chiếc áo sơ mi màu trắng.)

  1. 元 /yuán/ (đơn vị tiền tệ) đồng

 Ví dụ: 这本书多少钱?五十元。
Zhè běn shū duōshǎo qián? Wǔshí yuán.
(Quyển sách này bao nhiêu tiền? 50 nhân dân tệ.)

  1. 新鲜 /Xīnxiān /Tươi

 Ví dụ: 这些水果看起来很新鲜。
Zhèxiē shuǐguǒ kàn qǐlái hěn xīnxiān.
(Những loại trái cây này trông rất tươi.)

  1. 甜 /tián/ Ngọt

 Ví dụ: 这个苹果真甜!
Zhè gè píngguǒ zhēn tián!
(Quả táo này ngọt quá!)

  1. 只 /Zhǐ/ Chỉ

 Ví dụ: 我今天只吃了一个面包。
Wǒ jīntiān zhǐ chī le yí gè miànbāo.
(Hôm nay tôi chỉ ăn một cái bánh mì.)

  1. 放 /fàng/ Đặt để

 Ví dụ: 请把书放到桌子上。
Qǐng bǎ shū fàng dào zhuōzi shàng.
(Hãy đặt quyển sách lên bàn.)

  1. 饮料 /yǐnliào/ Đồ uống, thức uống

 Ví dụ: 你喜欢喝什么饮料?
Nǐ xǐhuān hē shénme yǐnliào?
(Bạn thích uống loại đồ uống nào?)

  1. 或者 /huòzhě/ Hoặc

 Ví dụ: 明天你可以坐火车或者坐飞机去。
Míngtiān nǐ kěyǐ zuò huǒchē huòzhě zuò fēijī qù.
(Ngày mai bạn có thể đi bằng tàu hỏa hoặc máy bay.)

  1. 舒服 /shūfu/ Dễ chịu, thoải mái

 Ví dụ: 这个椅子坐起来很舒服。
Zhè gè yǐzi zuò qǐlái hěn shūfu.
(Chiếc ghế này ngồi rất thoải mái.)

  1. 花 /huā/ Hoa

 Ví dụ: 我给妈妈买了一束花。
Wǒ gěi māma mǎi le yí shù huā.
(Tôi mua một bó hoa cho mẹ.)

  1. 绿 /lǜ/ Màu xanh lá cây

Ví dụ: 春天到了,山上到处都是绿的。
Chūntiān dào le, shānshàng dàochù dōu shì lǜ de.
(Mùa xuân đã đến, khắp núi đều xanh mướt.)

 

Ngữ pháp

  • 还是 và 或者
  • Cách diễn tả sự tồn tại
  • Trợ từ 会

1. 还是 và 或者

还是 và 或者 đều dùng để diễn tả sự lựa chọn. 还是 được dùng trong câu hỏi còn 或者 được dùng trong câu trần thuật.

Câu hỏi hay khẳng định Ví dụ
还是 Câu hỏi lựa chọn 你喜欢茶还是咖啡? (Nǐ xǐhuān chá háishì kāfēi?) – “Bạn thích trà hay cà phê?”
或者 Câu khẳng định 你可以喝茶或者咖啡。 (Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě kāfēi.) – “Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.”

2. Cách diễn tả sự tồn tại

Để diễn tả sự tồn tại của một vật trong tiếng Trung, ta dùng 着 cùng cấu trúc như sau:

Từ / Cụm từ chỉ vị trí + Động từ + 着 + Từ chỉ số đếm + Lượng từ + Danh từ

Ví dụ: 1. 桌子上放着一杯茶。
/Zhuōzi shàng fàng zhe yībēi chá./
Trên bàn đặt một ly trà.
2. 上面写着200元。
/Shàngmiàn xiězhe 320 yuán./
Phía trên ghi 320 nhân dân tệ.

Cấu trúc phủ định:

Từ / Cụm từ chỉ vị trí + 没 + Động từ + 着 + từ chỉ số đếm + Danh từ

Ví dụ: 1. 桌子上没放着茶。
/Zhuōzi shàng méi fàng zhe chá./
Không có trà đặt trên bàn.
2. 上面没写着多少钱。
/Shàngmian méi xiě zhe duōshǎo qián./
Phía trên không ghi bao nhiêu tiền.

3. Trợ từ 会

Được dùng trong câu để diễn tả những sự việc chưa xảy ra.

Ví dụ: 1. 明天我会去打篮球。
/Míngtiān wǒ huì qù dǎ lánqiú./
Tôi sẽ chơi bóng rổ vào ngày mai.
2. 你穿得那么少,会感冒的。
/Nǐ chuān de nàme shǎo, huì gǎnmào de./
Bạn mặc đồ ít vậy, sẽ cảm lạnh đó.

 

Bài khóa

Bài hội thoại 1: 在小丽家 /Zài Xiǎo Lì jiā/ Ở nhà của Tiểu Lệ

小刚:明天是晴天还是阴天?
小丽:阴天,电视上说多云,怎么了?有事?
小刚:没事,我们明天要去爬山。
小丽:爬山的时候要小心点儿。
小刚:好,你也去吗?
小丽:我不去,我有事。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm:

Xiǎo Gāng: Míngtiān shì qíngtiān háishì yīn tiān?

Xiǎo Lì: Yīn tiān, diànshì shàng shuō duōyún, zěnme le? Yǒushì?

Xiǎo Gāng: Méishì, wǒmen míngtiān yào qù páshān.

Xiǎo Lì: Páshān de shíhòu yào xiǎoxīn diǎnr.

Xiǎo Gāng: Hǎo, nǐ yě qù ma?

Xiǎo Lì: Wǒ bù qù, wǒ yǒu shì.

Dịch nghĩa:

Tiểu Cương: Ngày mai trời nắng hay nhiều mây?

Tiểu Lệ: Trời nhiều mây, trên TV nói nhiều mây, có chuyện gì vậy? Có việc hả?

Tiểu Cương: Không có gì, ngày mai chúng tớ muốn đi leo núi.

Tiểu Lệ: Lúc leo núi phải cẩn thận một chút.

Tiểu Cương: Được rồi, bạn cũng đi chứ?

Tiểu Lệ: Tớ không đi, tớ có việc.

Bài hội thoại 2: 在商场 /Zài shāngchǎng/ Ở cửa hàng bách hóa

周太太:你觉得这条裤子怎么样?
周明:我记得你已经有两条这样的裤子了。
周太太:那我们再看看别的。
周明:这件衬衫怎么样?
周太太:还不错,多少钱?
周明:这上面写着320元。
周太太:买一件。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm:

Zhōu tàitai: Nǐ juéde zhè tiáo kùzi zěnme yàng?

Zhōumíng: Wǒ jìdé nǐ yǐjīng yǒu liǎng tiáo zhèyàng de kùzi le.

Zhōu tàitai: Nà wǒmen zài kàn kàn biéde.

Zhōumíng: Zhè jiàn chènshān zěnme yàng?

Zhōu tàitai: Hái bùcuò, duōshǎo qián?

Zhōumíng: Zhè shàngmian xiě zhe 320 yuán.

Zhōu tàitai: Mǎi yī jiàn.

Dịch nghĩa:

Bà Châu: Anh cảm thấy cái quần này như thế nào?

Châu Minh: Anh nhớ em đã có hai cái quần như thế này rồi.

Bà Châu: Vậy chúng ta lại xem thử cái khác.

Châu Minh: Áo sơ mi này như thế nào?

Bà Châu: Cũng đẹp, bao nhiêu tiền?

Châu Minh: Trên đó ghi 320 nhân dân tệ.

Bà Châu: Mua một cái.

Bài hội thoại 3: 在水果店 /Zài shuǐguǒ diàn/ Ở cửa hàng trái cây

周太太:这些水果真新鲜,我们买西瓜还是苹果?
周明:西瓜吧。你看,这上面写着“西瓜不甜不要钱”。
周太太:那我们买一个大点儿的吧。
周明:再买几个苹果。
周太太:好啊,今天晚上只吃水果不吃饭!

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm:

Zhōu tàitai: Zhèxiē shuǐguǒ zhēn xīnxiān, wǒmen mǎi xīguā háishì píngguǒ?

Zhōumíng: Xīguā ba. Nǐ kàn, zhè shàngmian xiě zhe “Xīguā bù tián bùyào qián”.

Zhōu tàitai: Nà wǒmen mǎi yīgè dà diǎnr de ba.

Zhōumíng: Zài mǎi jǐ gè píngguǒ.

Zhōu tàitai: Hǎo a, jīntiān wǎnshàng zhǐ chī shuǐguǒ bù chīfàn!

Dịch nghĩa:

Bà Châu: Những trái cây này thật tươi, chúng ta mua dưa hấu hay táo?

Châu Minh: Dưa hấu đi. Em xem, phía trên này viết rằng “Dưa hấu không ngọt không lấy tiền”.

Bà Châu: Vậy chúng ta mua cái lớn một chút.

Châu Minh: Lại mua thêm vài quả táo.

Bà Châu: Được rồi, tối nay chỉ ăn trái cây không ăn cơm!

Bài hội thoại 4: 在休息室 /Zài xiūxi shì/ Trong phòng giải lao

小丽:桌子上放着很多饮料,你喝什么?
小刚:茶或者咖啡都可以。你呢?你喝什么?
小丽:我喝茶,茶是我的最爱。天冷了或者工作累了的时候,喝杯热茶会很舒服。
小刚:你喜欢喝什么茶?
小丽:花茶,绿茶,红茶,我都喜欢。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Phiên âm:

Xiǎo Lì: Zhuōzi shàng fàng zhe hěnduō yǐnliào, nǐ hē shénme?

Xiǎo Gāng: Chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ. Nǐ ne? Nǐ hē shénme?

Xiǎo Lì: Wǒ hē chá, chá shì wǒ de zuì ài. Tiān lěng le huòzhě gōngzuò lèi le de shíhòu, hē bēi rè chá huì hěn shūfu.

Xiǎo Gāng: Nǐ xǐhuān hē shénme chá?

Xiǎo Lì: Huāchá, lǜchá, hóngchá, wǒ dōu xǐhuān.

Dịch nghĩa:

Tiểu Lệ: Trên bàn có rất nhiều thức uống, bạn uống gì?

Tiểu Cương: Trà hoặc Café đều được. Còn bạn thì sao? Bạn uống gì?

Tiểu Lệ: Tôi uống trà, trà là thứ thứ yêu thích nhất của tôi. Lúc trời lạnh hoặc công việc mệt mỏi, uống một ly trà sẽ rất dễ chịu.

Tiểu Cương: Bạn thích uống trà gì?

Tiểu Lệ: Trà Hoa, trà xanh, hồng trà, tôi đều thích.

Luyện tập 

舒服 、裤子 、衬衫、 或者、 还是

  1. 你想喝点儿什么?茶______ 咖啡?
  2. 这条______一点儿也不贵,买吧。
  3. 我每个周末都在家看电视______听音乐,不工作。
  4. 你穿昨天新买的那件______吧。
  5. 我不喜欢南方,太热了,不______。

小心 、爬山 、只、 放、 记得

  1. A:我们看过这个电影,你______是什么时候吗?

B:去年8月。

  1. A: 你跟我一起出去走走吧。

B: 我现在______想睡觉。

  1. A: 饭菜做好了吗?

B: 做好了,已经______饭桌上了。

  1. A: 您慢走,路上______点儿。

B: 谢谢你,再见。

  1. A: 上个周末你去哪儿了?

B: 我跟朋友去______了。

Tổng hợp

Bài học 桌子上放着很多饮料 trong giáo trình HSK3 là một bài học giúp học viên nắm vững cách mô tả sự vật trong không gian và cách sử dụng cấu trúc V + 着 để diễn tả trạng thái kéo dài của hành động. Hãy luyện tập sử dụng cấu trúc này để nâng cao khả năng miêu tả không gian và hành động trong tiếng Trung nhé!

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

E-Learning