[Giải đáp] Học bao nhiêu từ vựng tiếng trung là đủ để giao tiếp?

Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng trung là đủ để giao tiếp thành thạo?

Học từ vựng luôn là yếu tố quan trọng không thể bỏ qua dù bạn đang tìm hiểu ngôn ngữ nào. Nắm vững càng nhiều từ vựng sẽ giúp bạn giao tiếp tốt hơn và gặp nhiều thuận lợi nếu muốn thi các chứng chỉ tiếng Trung. Vậy cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ, nên học từ vựng theo những phương pháp nào hiệu quả nhất, mời bạn cùng TBT tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé.

giải đáp: cần học bao nhiêu từ vựng hsk là đủ để giao tiếp thành thạo?
Cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung?

Học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ?

Học từ vựng tiếng Trung là một quá trình gian nan với nhiều người khi phải tiếp cận hệ chữ cái tượng hình có nhiều nét vô cùng phức tạo. Thậm chí trong quá trình học thêm từ mới, bạn còn dễ dàng gặp tình trạng quên mất từ cũ vì có quá nhiều từ vựng cần phải nhớ. Lúc này, câu hỏi được đặt ra là cần học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ?

Trên thực tế, tiếng Trung được đánh giá là một trong những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới và có một kho tàng từ vựng vô cùng đồ sộ. Chính vì vậy, ngay cả người Trung Quốc bản địa cũng khó lòng học được hết toàn bộ từ vựng tiếng Trung.

Do đó, bạn không cần bắt buộc mình phải học quá nhiều từ trong thời gian ngắn, thay vào đó bạn nên tập trung học những từ vựng thông dụng nhất để giao tiếp dễ dàng hơn.

Học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ
Bạn nên học những từ vựng tiếng Trung thông dụng trước

Hiện nay, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng bạn sẽ hiểu được khoảng 60% tiếng Trung khi nắm vững 1000 từ vựng thông dụng. Theo đó, nếu bạn đề ra mục tiêu mỗi ngày học 20 từ thì chỉ cần khoảng 50 ngày là bạn đã hoàn thành được kế hoạch này.

Các cột mốc kế tiếp là bổ sung thêm 500 – 700 từ vựng nữa để hiểu được khoảng 80% tiếng Trung. Khi đạt được được mốc 1500 từ vựng này thì bạn đã có thể thoải mái giao tiếp, đối thoại những chủ đề hàng ngày một cách lưu loát.

Cuối cùng để có khả năng giao tiếp thành thạo như người bản xứ thì bạn cần phải tích lũy đến 22.000 từ vựng tương ứng với 90 – 95% tiếng Trung. Đây là một cột mốc rất khó khăn để có thể hoàn thành được.

7 cách học từ vựng tiếng Trung đơn giản và dễ nhớ

Sau khi trả lời được câu hỏi học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ thì mối quan tâm của nhiều người học là nên áp dụng cách học nào để nhớ lâu và không dễ quên kiến thức trong thời gian ngắn. Nếu bạn cũng đang thắc mắc điều này thì hãy tham khảo 6 cách học hiệu quả ngay dưới đây:

1. Học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề

Cách học từ vựng đầu tiên mà bạn nên áp dụng là học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề. Đây là phương pháp hệ thống lại tất cả những từ ngữ cùng chung một chủ đề cụ thể. Từ đó giúp bạn ghi nhớ từ vựng một cách có trật tự và logic hơn.

Đồng thời nó cũng rất hữu ích cho bạn khi sử dụng từ. Bởi lẽ khi bắt gặp một từ vựng bất kỳ bạn sẽ dễ dàng liên tưởng ngay đến các từ vựng khác cùng chung chủ đề.

Học từ vựng theo chủ đề
Học từ vựng theo chủ đề

Một số ví dụ về phương pháp học từ vựng theo chủ đề:

Chủ đề

Từ vựng

Cảm xúc

孤单 /gūdān/: cô đơn, 高兴 /gāoxìng/: vui vẻ, 担心 /dānxīn/: lo lắng, 绝望 /juéwàng/: tuyệt vọng, 难过 /nánguò/: buồn bã, ….

Màu sắc

白色 /báisè /: màu trắng,  红色 /hóngsè /: màu hồng,  黑色 /hēisè/: màu đen,  蓝色 /lán sè/: màu xanh, …

Gia đình

爸爸 /bàba/: bố,  妈妈 /māma /: mẹ,  孩子 /háizi /: con cái,  女儿 /nǚ’ér/ (con gái), 老公 /lǎogōng/: chồng, …

Thời tiết

暖和 /nuǎnhuo/: ấm áp, 热 /rè/: nóng, 冷 / lěng/: lạnh, 风 /fēng/: gió,…

2. Kết hợp từ vựng này với từ vựng khác tạo thành từ vựng mới

Một cách học từ vựng thú vị khác là ghép từ này với từ kia để tạo thành từ vựng mới. Tuy nhiên bạn cần chú ý rằng từ vựng mới ghép phải có nghĩa, không nên ghép hai từ lại với nhau mà không có nghĩa.

Một số ví dụ về phương pháp học từ vựng bằng cách ghép từ:

Từ vựng 1

Từ vựng 2

Từ ghép

白 / bái/ trắng

班 /bān/: ca

白班 /báibān/: ca làm ban ngày

病 /bìng/: bệnh

人 /rén/: người

病人 /bìngrén/: người bệnh

身 /shēn/: thân thể

上 /shàng/: trên

身上 /shēnshang/: trên người

火 /huǒ/: lửa

车 /chē/: xe

火车 /huǒchē/: xe lửa

书 /shū/: sách

 本 /běn/: cuốn, vở

书本 /shūběn/: sách vở

放 /fàng/: đặt

心 /xīn/: tâm

放心 /fàngxīn/: yên tâm

年 /nián/: năm

 轻 /qīng/: trẻ

年轻 /niánqīng/: tuổi trẻ

月 /yuè/: tháng

亮 /liàng/: sáng

月亮 /yuèliàng/: mặt trăng

3. Nghiên cứu từ vựng đồng nghĩa và từ vựng trái nghĩa

Cách học từ vựng khác được nhiều người áp dụng hiện nay là học theo nhóm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Với phương pháp này, bạn sẽ ghi nhớ từ vựng nhanh chóng dễ dàng hơn và dễ dàng hình dung ra từ khi cần thiết. Chẳng hạn khi gặp bất kỳ từ vựng tiếng Trung nào thì bạn cũng nắm được những nhóm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.

Học từ vựng theo nhóm từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Học từ vựng theo nhóm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Một số ví dụ về phương pháp học từ vựng bằng cách nghiên cứu từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

爱 /ài/: yêu thích

喜欢 /xǐhuɑn/: thích

讨厌 /tǎoyàn/: đáng ghét, 恨 /hèn/: hận

高兴 /gāoxìng/: vui vẻ

开心 /kāixīn/: vui mừng

难过 /nánguò/: buồn bã

漂亮 /piàoliang/: xinh đẹp

好看 /hǎokàn/: đẹp mắt, 可爱 /kě’ài/: đáng yêu,美丽 /měilì/: mỹ lệ

丑 /chǒu/: xấu

对 /duì/: đúng

正确 /zhèngquè/: chính xác

错 /cuò/: sai

幸福 /xìngfú/: hạnh phúc

快乐 /kuàilè/: vui vẻ

孤单 /gūdān/: cô đơn

4. Đặt nhiều câu với từ vựng mới học

Một phương pháp học từ hiệu quả tiếp theo mà bạn nên áp dụng là đặt thật nhiều câu ví dụ tương ứng với từ vựng vừa học. Điều này không chỉ giúp bạn nhớ từ vựng tốt hơn mà còn nắm được cách sử dụng cụ thể của từ. Bạn không cần phải đặt câu quá dài hay quá phức tạp mà chỉ cần dùng những cấu trúc đơn giản nhất là được.

Một số ví dụ về phương pháp học từ vựng bằng cách đặt câu:

Từ vựng

Câu tương ứng

热 /rè/: nóng

夏天太热了!/Xiàtiān tài rèle/: Mùa hè quá nóng rồi!

食物还是热的!/Shíwù háishì rè de/: Đồ ăn vẫn còn nóng đấy!

做 /zuò/: làm

今天,我妈妈做早饭 /Jīntiān, wǒ māmā zuò zǎofàn/: Hôm nay, mẹ tôi làm bữa sáng.

我做作业 /Wǒ zuò zuo yè/: Tôi làm bài tập về nhà.

学 /xué/: học

我喜欢学习汉语 /Wǒ xǐhuān xuéxí hànyǔ/: Tôi thích học tiếng Trung.

他学英语学得好 /Tā xué yīngyǔ xué dé hǎo/: Anh ấy học tiếng Anh rất tốt.

5. Sử dụng app để học từ vựng

Sử dụng app học từ vựng tiếng Trung là phương pháp ghi nhớ từ vựng hữu ích đang được rất nhiều người áp dụng. Với nhu cầu học tiếng Trung ngày càng phổ biến hiện nay, có nhiều nhà phát hành đã tạo ra những phần mềm dạy tiếng giúp bạn học tiếng Trung mọi lúc mọi nơi trên chiếc điện thoại thông minh của mình.

Học từ vựng qua các app học tiếng Trung
Học từ vựng qua các app học tiếng Trung

Không chỉ có quá trình cài đặt nhanh gọn mà giao diện của các ứng dụng cũng rất đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng. Nội dung học được hệ thống lại rất logic, phù hợp với nhiều cấp độ người học khác nhau. Một số gợi ý về app học tiếng Trung mà bạn có thể tham khảo là HelloChinese, Chineasy,…

6. Học từ vựng qua phim ảnh, bài hát, show truyền hình, sách báo,…

Học từ vựng tiếng Trung thông qua bài hát, phim ảnh, sách báo, show truyền hình cũng là một lựa chọn thú vị mà bạn nên thử, nhất là với các bạn yêu thích nền giải trí Hoa ngữ. Với phương pháp này, bạn vừa được giải trí, thư giãn với niềm đam mê của mình, vừa được tiếp thu kiến thức tiếng Trung một cách tự nhiên nhất.

Đầu tiên bạn hãy chọn những bài hát, đoạn video sử dụng các từ đơn giản và phổ biến nhất để luyện nghe. Tốt nhất là bạn nên chọn video có cả chữ Hán, phiên âm pinyin và phụ đề đầy đủ để thuận tiện cho việc tra ngữ nghĩa khi bắt gặp từ vựng mới.

Sử dụng từ vựng trong giao tiếp hằng ngày
Sử dụng từ vựng trong giao tiếp hằng ngày

Một số kênh luyện nghe có giọng đọc chuẩn, nhiều chương trình đa dạng, thú vị mà bạn có thể tham khảo như: Panda Studio, Radio Nhụy Hy,…

7. Sử dụng từ vựng vào giao tiếp hằng ngày

Cách học từ vựng tiếng Trung hiệu quả cuối cùng là áp dụng từ vựng đã học vào trong giao tiếp hằng ngày. Như bạn đã biết, học mà không đi đôi với thực hành thì rất khó ghi nhớ kiến thức, đặc biệt với loại ngôn ngữ phong phú đa dạng từ vựng như tiếng Trung.

Chính vì vậy, sau khi học một từ vựng mới, bạn nên sử dụng chúng ngay trong những cuộc đối thoại hằng ngày. Với cách học này, bạn sẽ ghi nhớ từ vựng nhanh chóng và lâu dài hơn, đồng thời cũng biết được cách dùng từ để sử dụng ngay khi cần thiết.

Những sai lầm phổ biến khi học từ vựng tiếng Trung

Khi bắt đầu việc học từ vựng tiếng Trung, nhiều bạn đã áp dụng những phương pháp sai lầm khiến kết quả học tập không như mong muốn và rất dễ chán nản. Sau đây là một số sai lầm phổ biến mà TBT muốn chia sẻ đến bạn.

1. Vội vàng trong việc học: Học quá nhiều từ vựng cùng 1 lúc

Lỗi đầu tiên nhiều người thường mắc phải là quá nóng vội học thật nhiều từ vựng một lúc. Tất nhiên là học càng nhiều từ vựng là điều rất tốt, thế nhưng nhưng với người mới bắt đầu thì việc cố nhồi nhét nhiều từ vựng sẽ làm bạn khó có thể ghi nhớ hết được.

Chính vì vậy, nếu bạn mới học tiếng Trung thì chỉ nên học từ 10 – 15 từ vựng mỗi ngày. Bên cạnh đó, học từ không chỉ ở việc biết ngữ nghĩa mà còn phải nhớ được mặt chữ, nắm cách viết, cách sử dụng, học hết các phần liên quan đến nó.

Học quá nhiều từ vựng sẽ làm bạn khó nhớ
Học quá nhiều từ vựng sẽ làm bạn khó nhớ

2. Không học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề

Một sai lầm khi học từ vựng tiếng Trung khác là cố gắng học thật nhiều từ vựng nhưng không theo chủ đề. Điều này sẽ khiến bạn gặp khó khăn trong việc tổng hợp lại kiến thức đã học, khó ghi nhớ từ hơn và cũng dễ quên hơn.

Không học từ vựng theo chủ đề sẽ khó tổng hợp kiến thức
Không học từ vựng theo chủ đề sẽ khó tổng hợp kiến thức

3. Bỏ qua cách sử dụng từ vựng, chỉ tập trung học từ vựng đơn lẻ

Lỗi tiếp theo cũng thường gặp phải là chỉ học từ vựng đơn lẻ và bỏ qua cách sử dụng từ, không dùng từ đó để đặt câu hay giao tiếp. Thoạt nhìn cách học này sẽ giúp bạn “chinh phục” một lượng lớn từ vựng nhưng chỉ là trí nhớ ngắn hạn và rất dễ quên trong thời gian ngắn.

Chỉ học từ vựng đơn lẽ sẽ mau quên
Chỉ học từ vựng đơn lẻ khiến bạn quên kiến thức nhanh hơn

4. Học thụ động trong sách

Sách giáo trình là một tài liệu bổ ích không nên bỏ qua khi học từ vựng tiếng Trung. Sách có đầy đủ hệ thống từ vựng được biên soạn sẵn bao gồm ngữ nghĩa, phiên âm và cách dùng từ. Khi chăm chỉ học các kiến thức trong sách về lâu về dài bạn sẽ tích lũy một vốn từ rất rộng lớn.

Học thụ động trong sách sẽ dễ nhàm chán
Học thụ động trong sách sẽ làm quá trình học nhàm chán

Điểm sai lầm ở đây là rất nhiều bạn chỉ biết học thụ động một nguồn tài liệu là sách khiến việc học trở nên vô cùng nhàm chán với các kiến thức hàn lâm. Chính vì vậy, bạn nên kết hợp việc học trong sách với nhiều hoạt động thực tế thú vị khác như luyện giao tiếp, giải đề thi, học qua trò chơi, làm thảo luận,… để quá trình học tập bớt khô khan hơn.

5. Học xong không ôn tập, không thực hành từ vựng

Bất kể là ngôn ngữ nào thì việc học xong không ôn tập hay sử dụng thường xuyên cũng khiến bạn nhanh chóng quên đi lượng kiến thức đã học. Đây cũng là một lỗi phổ biến mà nhiều bạn gặp phải khi học từ vựng tiếng Trung. Do đó, bạn nên sắp xếp thời gian mỗi ngày để ôn luyện những từ vựng mình đã học để ghi nhớ lâu hơn nhé.

Học xong không ôn tập, thực hành
Nên ôn luyện từ vựng mỗi ngày để nhớ lâu hơn

6. Sử dụng phương pháp học nhàm chán làm không hứng thú học từ vựng

Từ trước đến nay, cách học từ vựng phổ biến nhất của nhiều người là viết chính tả từ ra giấy rồi lặp đi lặp lại quá trình này cho đến khi nhớ được từ. Cách thức này vẫn mang lại hiệu quả nhưng có nhược điểm là rất nhàm chán dễ khiến người học nản lòng. Khi đã cảm thấy chán nản thì việc học của bạn không còn chất lượng và rất dễ bỏ cuộc.

Sử dụng phương pháp học nhàm chán
Kết hợp nhiều phương pháp học để giúp việc học từ vựng bớt nhàm chán

Chính vì vậy, bạn nên thay đổi phương pháp học tập của mình bằng việc áp dụng nhiều cách học từ vựng thú vị hơn. Chẳng hạn như học từ vựng tiếng Trung bằng flashcard, học từ mới thông qua nghe nhạc xem phim hoặc bạn cũng có thể tải các app học tiếng Trung về tự học với giao diện sử dụng dễ dàng và rất thú vị.

Như vậy thông qua bài chia sẻ trên của TBT chắn hẳn bạn đã tìm ra đáp án cho câu hỏi: Học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung là đủ? Đồng thời biết được những cách học từ vựng hữu ích hiện nay. Hy vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tập từ vựng tiếng Trung của mình.

知不知,上

Tri Bất Tri, Thượng

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.