Khi giao tiếp tiếng Trung bạn không nên sử dụng những câu nào?

Những câu nói NÊN TRÁNH trong tiếng Trung giao tiếp

viết bởi Tống Hằng

Khi giao tiếp tiếng Trung bạn không nên sử dụng những câu nào?

Những câu nói nên tránh khi giao tiếp tiếng Trung

Trong giao tiếp tiếng Trung hay bất cứ ngôn ngữ nào trên thế giới đều sẽ có những câu nói vô tình tạo cho người đối thoại cảm giác không thoải mái. Để tránh xảy ra những tình huống “ngượng ngùng” như vậy, hãy cùng TBT tìm hiểu và “né” đúng cách những câu nói khó xử này nha!

1. Tránh những câu hỏi quá thẳng thắn

  • Hỏi về tuổi
  • Hỏi về nghề nghiệp

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

你几岁?

Nǐ jǐ suì?

(Cách hỏi này quá trực tiếp, người được hỏi sẽ ngại chia sẻ)

你多大了?

Nǐ duōdàle?

你做什么工作?

Nǐ zuò shénme gōngzuò?

Câu hỏi quá trực tiếp, không thích hợp khi hỏi khách hàng hoặc những người lớn tuổi

你是做什么的?

Nǐ shì zuò shénme de?

2. Dùng “怎么会想……. ?” thay vì “为什么…….?”

Khi dùng “为什么…….?” mang tính tra khảo, chất vấn người nghe sẽ cảm thấy những việc họ làm là không tốt. Vậy nên dùng “怎么会想……. ?“ ngữ khí sẽ nhẹ hơn, khiến đối phương cảm thấy thoải mái khi chia sẻ lý do.

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

你为什么学汉语?

Nǐ wèishéme xué hànyǔ?

Tại sao bạn học tiếng Trung?

你怎么会想学汉语?

Nǐ zěnme huì xiǎng xué hànyǔ?

Tại sao bạn muốn học tiếng Trung?

你为什么要买那个?

Nǐ wèishéme yāomǎi nàgè?

Tại sao bạn mua cái đó?

你怎么会想买那个?

Nǐ zěnme huì xiǎng mǎi nàgè?

Tại sao bạn muốn mua cái đó?

你为什么要来越南?

Nǐ wèishéme yāomǎi nàgè?

Tại sao bạn đến Việt Nam?

你怎么会想来越南?

Nǐ zěnme huì xiǎnglái yuènán?

Tại sao bạn muốn đến Việt Nam?

Ngoài ra, nếu muốn hỏi những câu hỏi cá nhân hơn, bạn hãy thử dùng cấu trúc “我可以问你一个私人的问题吗?你怎么会想…….. ?”

VD:我可以问你一个私人的问题吗?你怎么会想爱他?

        Wǒ kěyǐ wèn nǐ yīgè sīrén de wèntí ma? Nǐ zěnme huì xiǎng ài tā?

        Tôi có thể hỏi bạn một câu hỏi cá nhân? Tại sao bạn lại muốn yêu anh ấy?

3. Không nên nói “什么?,你说什么?“

Khi nghe không rõ, bạn khoan vội hỏi lại bằng câu “什么?,你说什么?“. Câu hỏi này sẽ vô tình khiến người đối diện hiểu nhầm rằng họ đã nói phải điều không nên.

Nếu muốn người nói lặp lại hãy dùng 不好意思,可以再说一遍吗?”

VD: 

A:请问洗手间在哪儿?

B:前面右转就到了。

A:不好意思,可以再说一遍吗?

B:前面右转就到了。

A: Qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎ’er? 

B: Qiánmiàn yòu zhuǎn jiù dàole. 

A: Bù hǎoyìsi, kěyǐ zàishuō yībiàn ma? 

B: Qiánmiàn yòu zhuǎn jiù dàole.

A: Xin hỏi, Nhà vệ sinh ở đâu vậy?

B: Đi thẳng rẽ phải là tới.

A: Xin lỗi, bạn có thể nói lại lần nữa không?

B: Đi thẳng rẽ phải là tới.

4. Tránh dùng câu hỏi quá cộc lốc

Sử dụng câu hỏi quá cộc lốc khiến người được hỏi cảm thấy không được tôn trọng.

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

你笑什么?

Nǐ xiào shénme?

Mày cười cái gì?

欸,你在笑什么?

Āi, nǐ zài xiào shénme?

Này, mày đang cười cái gì vậy?

5. Đừng nói “有事吗?”

Không nên nói “有事吗?” bởi dịch ra tiếng Việt bạn có thể hiểu là “Có việc gì không?” nhưng người Trung Quốc sẽ dễ hiểu nhầm thành “Bị sao vậy? Bị điên à” đó!

Vậy thay vì nói “有事吗?” chúng ta nên nói sao cho hợp ngữ cảnh và giảm bớt sắc thái tiêu cực khi giao tiếp?

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

有事吗?

Yǒushì ma? 

Bị sao vậy, bị điên à?

Chỉ dùng khi bản thân không thích điều mà đối phương làm

有什么事吗?

Yǒu shé me shì ma?

Có việc gì không?

6. Đừng dùng “不要” khi từ chối lòng tốt của người khác

Tưởng tượng nếu bạn đưa ra lời mời uống cà phê cho một người bạn và họ trả lời “不要”, chắc hẳn bạn sẽ có chút buồn và thất vọng phải không?

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

A:小王,喝咖啡吗?

A: Xiǎo wáng, hē kāfēi ma? 

B:不要。

B: Bùyào.

A:小王,喝咖啡吗?

A: Xiǎo wáng, hē kāfēi ma?

B:不用,谢谢!

B: Bùyòng, xièxiè!

7. Không nên nói với người đồng cấp “你……才对啊?”

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

A:小明,这份报告你写错了。你应该这样写才对?

A: Xiǎomíng, zhè fèn bàogào nǐ xiě cuòle. Nǐ yīnggāi zhèyàng xiě cái duì?

A: Tiểu minh, báo cáo này ông làm nhầm rồi. Làm như thế này mới đúng. 

B:你以为你是我经理哦。

B: Nǐ yǐwéi nǐ shì wǒ jīnglǐ ó.

B: Ông nghĩ ông là quản lý của tôi chắc.

A:小明,这份报告你写错了。你可以这样写会比较好。

A: Xiǎomíng, zhè fèn bàogào nǐ xiě cuòle. Nǐ kěyǐ zhèyàng xiě huì bǐjiào hǎo.

A: Tiểu minh, báo cáo này ông làm nhầm rồi. Ông làm như này sẽ ổn hơn đấy. 

B:好的,谢谢你。

B: Hǎo de, xièxiè nǐ.

B: OK, cảm ơn ông.

8. Tránh làm người khác mất mặt với câu “你错了“

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

这个问题你做错了。

Zhège wèntí nǐ zuò cuòle.

Câu này mày làm sai rồi.

这个问题好像有点问题/不太对。

Zhège wèntí hǎoxiàng yǒudiǎn wèntí/Bù tài duì.

Câu này hình như hơi có vấn đề.

9. Đừng nói  “你帮我………把”, đặc biệt là với người lạ

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

A:你帮我写汉字吧

A: Nǐ bāng wǒ xiě hànzì ba

A: Mày giúp tao viết chứ hán đi.

B:有事吗?我忙得要命,你自己写吧。

B: Yǒushì ma? Wǒ máng dé yàomìng, nǐ zìjǐ xiě ba.

B: Bị điên à? Tao bận chết đi được, mày tự viết đi.

A:你可以帮我写汉字吗?

A: Nǐ kěyǐ bāng wǒ xiě hànzì ma?

A: Mày có thể giúp tao viết chữ hán được không?

B:好的,没事。

B: Hǎo de, méishì.

B: Được thôi.

10. Khi có cuộc gọi đến đừng dùng “你找谁?/你是谁?”

Đặc biệt trong môi trường công sở, chẳng hạn khi nghe điện thoại từ khách hàng, bạn không nên hỏi “你找谁?/你是谁?”. Hỏi vậy đối phương sẽ nghĩ rằng bạn là 1 “đứa trẻ” mới bước chân ra xã hội đó.

不应该

Bù yìng gāi

Không nên

应该

yìng gāi

Nên

你找谁?

Nǐ zhǎo shéi?

Bạn tìm ai?

您找哪位?

Nín zhǎo nǎ wèi?

Bạn tìm ai?

你是谁?

Nǐ shì shéi? 

bạn là ai?

您是哪位?

Nín shì nǎ wèi?

bạn là ai?

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.