140 câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng hay nhất

140 câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng hay nhất

Thành ngữ là những câu, từ không được hiểu theo ý nghĩa thông thường mà nhằm mục đích mang ý nghĩa ẩn dụ trong toàn bộ câu. Cũng giống như Việt Nam, Trung Quốc là một trong những quốc gia áp dụng thành ngữ nhiều nhất trong giao tiếp hàng ngày. 

Do đó, việc sử dụng thành thạo thành ngữ tiếng Trung sẽ giúp bạn được đánh giá là người học rộng hiểu sâu. Cùng TBT điểm qua 140 câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng dưới đây!

140 câu thành ngữ tiếng trung hay và thông dụng
Tổng hợp các câu thành ngữ tiếng Trung hay và thông dụng

100 câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng

Thành ngữ Phiên âm Ý nghĩa
比上不足,比下有余 bǐ shàng bùzú, bǐ xià yǒuyú Không đuổi kịp người giỏi nhất, nhưng lại hơn những kẻ ngu dốt nhất. ( chỉ những người kém cỏi nhưng không chịu cố gắng)
笨鸟先飞 bènniǎoxiānfēi Khỉ những người vụng về: biết thân biết phận, làm trước vẫn hơn.
马老无人骑, 人老就受欺 mǎ lǎo wú rén qí, rén lǎo jiù shòu qī Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh
处女守身, 处士守名 chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh
读书如交友,应求少而精 dúshū rú jiāoyǒu, yìng qiú shǎo ér jīng Đọc sách cũng như kết giao bạn bè, nên chọn sách hay mà đọc
知识使人谦虚,无知使人傲慢 zhīshì shǐ rén qiānxū, wúzhī shǐ rén àomàn Kiến thức khiến con người khiêm tốn, thiếu kiến thức khiến người ta kiêu ngạo
糖衣炮弹 tángyī pàodàn Đạn bọc đường: chỉ những lời nói càng ngon ngọt càng nguy hiểm.
心想事成 xīn xiǎng shì chéng Tâm nguyện sự thành: mọi điều mong muốn đều trở thành hiện thực
爱屋及乌 àiwūjíwū Yêu nhau yêu cả đường đi
百闻不如一见 bǎi wén bùrú yī jiàn Trăm nghe không bằng một thấy
不遗余力 bùyí yúlì Toàn tâm toàn lực
不打不成交 bù dǎ bù chéng jiāo Không có bất hòa thì không có hòa hợp
拆东墙补西墙 chāi dōng qiáng bǔ xī qiáng Lấy của chỗ này đắp vào chỗ kia
大事化小,小事化了 dàshì huà xiǎo,

xiǎoshì huàle

Chuyện lớn hóa nhỏ, chuyện nhỏ hóa không có gì
大开眼界 dà kāi yǎnjiè Mở mang tầm mắt
国泰民安 guótàimín’ān Quốc thái dân an
过犹不及 guòyóubùjí Sướng quá hóa dở
运筹帷幄 yùn chóu wéi wò Bày mưu tính kế
既往不咎 jìwǎngbùjiù Chuyện cũ bỏ qua
雕虫小技 diāo chóng xiǎo jì Tài cán nhỏ mọn
礼尚往来 lǐshàngwǎnglái Có đi có lại
马到成功 mǎdàochénggōng Mã đáo thành công
活到老,学到老 Huó dào lǎo, xué dào

lǎo

Học, học nữa, học mãi
不耻下问才能有学问 bùchǐxiàwèn cáinéng yǒu xuéwèn Có đi mới đến, có học mới hay
茅塞顿开 máosèdùnkāi Bỗng dưng tỉnh ngộ/ chợt vỡ lẽ ra
凡事都应量力而行 fánshì dōu yìng liànglì ér xíng Liệu cơm gắp mắm
学书不成 , 学剑不成 xué shū bùchéng, xué jiàn bùchéng Học chữ không xong, học cày không nổi
学而时习之 xué ér shí xí zhī Học đi đôi với hành
弄巧成拙 nòngqiǎochéngzhuō Lợn lành thành lợn què
破釜沉舟 pòfǔchénzhōu Quyết đánh đến cùng
对牛弹琴 duìniútánqín Đàn gảy tai trâu/ vịt nghe sấm
铁杵磨成针 tiě chǔ mó chéng

zhēn

Có công mài sắt có ngày nên kim
功到自然成 ; 有志竞成 gōng dào zìrán chéng; yǒuzhì jìng chéng Có chí thì nên
知无不言 ,言无不尽 zhī wúbù yán, yán wúbù jǐn Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
世上无难事,只怕有心人 shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền
世外桃源 shìwàitáoyuán Bồng lai tiên cảnh
他方求食 tā fāng qiú shí Tha phương cầu thực
安家立业 ānjiā lìyè An cư lập nghiệp
将错就错 jiāng cuò jiù cuò Đâm lao phải theo lao
四海之内皆兄弟 sìhǎi zhī nèi jiē xiōngdì Anh em bốn bể là nhà
实事求是 shíshìqiúshì Làm việc cần sát với thực tế
说曹操,曹操到 shuō cáocāo, cáocāo dào Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
好逸恶劳 hào yù wù láo Hay ăn lười làm
团结就是力量 tuánjié jiùshì lìliàng Đoàn kết là sức mạnh
吃力扒外 chīlì pá bā wài Ăn cây táo rào cây sung
食须细嚼、

言必三思

shí xū xì jiáo yán bì sānsī Ăn có nhai, nói có nghĩ
吃一家饭 、

管万家事

chī yī jiā fàn

guǎn wàn jiā shì

Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
过河拆桥 guò hé chāi qiáo Ăn cháo đá bát/ qua cầu rút ván
唯利是图 wéilìshìtú Có lợi là làm
笨口拙舌 bèn kǒu zhuō shé Ăn không nên đọi, nói không nên lời
吃咸口渴 chī xián kǒu kě Ăn mặn khát nước
无中生有 wúzhōngshēngyǒu Ăn không nói có
无风不起浪 wúfēngbùqǐlàng Không có gió sao có sóng/ không có lửa làm sao có khói
以眼还眼 、 以牙还牙 yǐ yǎn huán yǎn

yǐ yá huán yá

Ăn miếng trả miếng
寄人篱下 jìrénlíxià Ăn nhờ ở đậu
吃了豹子胆 chī liǎo le bàozi dǎn Ăn phải gan hùm
食果不忘种树人 shí guǒ bú bù wàng

zhòng zhòng shù rén

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
锦衣玉食 jǐn yī yù shí Ăn sung mặc sướng
三头六臂 sān tóu liù bì ba đầu sáu tay
三面一词 sān miàn yī cí Ba mặt một lời
欲速则不达 yù sù zé bù dá Nóng vội khó thành
八竿子打不着 bā gān zǐ dǎ dá bú bù zháo zhe zhuó Bắn đại bác cũng không tới
貌合神离 màohéshénlí Bằng mặt không bằng lòng
纸上谈兵 zhǐshàngtánbīng Khua môi múa mép/ ba hoa khoác lác
脚踏两只船 / 双手抓 鱼 jiǎo tàliǎng zhī chuán shuāng shǒu zhuā yú Bắt cá hai tay
责无旁贷 /自作自受 /

作法自毙

zé wú páng dài/ zì zuō zì shòu/ zuòfǎ zì bì Bụng làm dạ chịu
惜墨如金 xī mò rú jīn Bút sa gà chết
左右为难 zuǒyòu wéinán Mặt nào cũng có cái khó
难兄难弟 nàn xiōng nàn dì Cá mè một lứa
一暴十寒 yī pù shí hán Cả thèm chóng chán
纸包不住针 zhǐ bāo bú bù zhù zhēn Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra
起死回生 qǐ sǐ huí shēng Cải tử hoàn sinh
得心应手 dé xīn yìng shǒu Thuận buồm xuôi gió
病急乱投医 bìng jí luàn tóu yī Có bệnh mới lo tìm thầy
喜新厌旧 xǐ xīn yàn jiù Có mới nới cũ
不养儿不知父母恩 bú bù yǎng ér bùzhī

fùmǔ ēn

Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ
以毒攻毒 yǐdúgōngdú Lấy độc trị độc
恩将仇报 ēnjiāngchóubào Lấy oán báo ơn
以卵投石 yǐluǎntóushí Lấy trứng chọi đá
扶摇直上 fú yáo zhí shàng Lên như diều gặp gió
心急火 燎 xīn jí huǒ liáo Lòng như lửa đốt
干柴烈火 gān chái lièhuǒ Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
力不从心 lìbùcóngxīn Lực bất tòng tâm
面无人色 miàn wú rén sè Mặt cắt không còn giọt máu
衣冠禽兽 yīguānqínshòu Thú đội lốt người
母子平安 mǔzǐ píng’ān Mẹ tròn con vuông
偷鸡摸狗 tōu jī mō gǒu Mèo mả gà đồng
瞎猫碰上死耗子 xiā māo pèng shàng

sǐ hàozi

Mèo mù vớ được cá rán
海里捞针 hǎilǐ lāo zhēn Mò kim đáy biển
家家有本难念的经 jiā jiā yǒu běn nàn niàn dì de dí jīng Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
一心一意 yīxīnyīyì Một lòng một dạc
你死我活 nǐsǐwǒhuó Một mất một còn
关公面前耍大刀 guān gōng miànqián shuǎ dà dāo Múa rìu qua mắt thợ
趁火打劫 chènhuǒdǎjié Mượn gió bẻ măng
借酒做疯 jiè jiǔ zuò fēng Mượn rượu làm càn
言行一致 yánxíng yīzhì Nói sao làm vậy
方枘圆凿 fāng ruì yuán záo Nồi tròn úp vung méo
含辛茹苦 hánxīnrúkǔ Ngậm đắng nuốt cay
吃现成饭 chī xiànchéng fàn Ngồi mát ăn bát vàng
入乡随俗 rù xiāng suí sú Nhập gia tùy tục

40 thành ngữ tiếng Trung hay và sâu sắc

Thành ngữ Pinyin Âm Hán Việt Ý nghĩa
饮水思源, 缘木思本 yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn Ẩm thủy tư nguyên, duyên mộc tư bổn Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành, phải nhớ đến người giúp mình, gầy dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa. Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
萍水相逢 píng shuǐ xiàng féng Bình thủy tương phùng Bèo nước gặp nhau; gặp gỡ tình cờ
同仇敌忾 tóng chóu dí kài Đồng thù địch khái Cùng chung mối thù
铤而走险 dìng ér zǒu xiǎn Đĩnh nhi tẩu hiểm Bí quá làm liều
行善得善, 行恶得恶 xíng shàn dé shàn, xíng è dé è Hành thiện đắc thiện – Hành ác đắc ác Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo. Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo.
锲而不舍 qiè ér bù shě Khiết nhi bất xả Kiên trì làm đến cùng. Đã chạm phải chạm cho trót. Đã vót cho trơn.
量材录用 liàng cái lù yòng Lượng tài dục lụng Bố trí công việc đúng khả năng.
猫哭老鼠假慈悲 māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi Mèo khóc chuột, giả từ bi Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu
男盗女娼 nán dào nǚ chāng Nam đạo nữ xương Nam trộm cắp, gái bán điếm; cùng một lũ mèo mả gà đồng.
男子三十一枝花, 女子三十老人家 nán zǐ sān shí yì zhī huā, nǘ zǐ sān shí lǎo rén jia Nam tử thập nhất chi hoa, nữ tử tam thập lão nhân gia Trai ba mươi tuổi (là) một bông hoa, gái ba mươi tuổi, một bà già. Trai ba mươi chính là thời kỳ tài hoa phát triển cao độ, còn nữ tuổi ba mươi gần như đã bước vào tuổi trung niên.

Câu ca dao Việt Nam: Trai ba mươi tuổi đang xoan, gái ba mươi tuổi đã toan về già.

一日为师,终身为父 yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fù Nhất nhật vi sư, chung thân vi phụ Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.
弱肉强食, 适者生存 ruò ròu qiáng shí, shì zhě shēng cún Nhược nhục cường thực, nhất giả sinh tồn Yếu làm mồi ăn cho kẻ mạnh, kẻ muốn sống tồn phải trải qua sự chiến thắng kẻ thù địch. Cá lớn nuốt cá bé.
言必信, 行必果 yán bì xìn, xíng bì guǒ Ngôn tất tín, hành tất quả Lời nói phải được tin, hành động phải có kết quả, nói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết
逆水行舟 nì shuǐ xíng zhōu Nghịch thủy hành châu Chèo thuyền ngược nước. Bơi ngược dòng
瓜到熟时蒂自落 guā dào shú shí dì zì luò Qua đáo thục thời đế tự lạc Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Điều kiện chín muồi, thời cơ đã đến.
君子报仇, 十年不晚 jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎn Quân tử báo thù, thập niên bất vãn Đối với người quân tử, mười năm mới trả được mối thù cũng không có gì là muộn cả. Quân tử trả thù 10 năm chưa muộn
士可杀而不可辱 shì kě shā ér bù kě rǔ Sĩ khả sát nhi nhất khả nhục Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.
事在人为 shì zài rén wéi Sự vị tại nhần Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Mưu sự tại nhân là vậy.
他方求食 tā fāng qiú shí Tha phương cầu thực Đi phương khác để kiếm ăn
十年树木, 百年树人 shí nián shù mù, bǎi nián shù rén Thập niên thụ mộc, bách niên thụ hân (Vì lợi ích) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người .
识时务者为俊杰 shí shí wù zhě wéi jùn jié Thức thời vụ giả vi tuấn kiệt Hiểu thời thế mới là người giỏi
做到老, 学到老 zuò dào lǎo, xué dào lǎo Tố đáo lão, học đáo lão Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.
四海皆兄弟 sì hǎi jiē xiōng di Tứ hải giai huynh đệ Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.
运筹帷幄 yùn chóu wéi wò Vận trù duy ác Bày mưu tính kế
为善最乐 wéi shàn zuì lè Vi thiện tối lạc Làm điều thiện là vui nhất.
桃红柳绿 táo hóng liǔ lǜ Đào hồng liễu lục Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp.
雕虫小技 diāo chóng xiǎo jì Điêu trùng tiểu kỹ Tài chỉ đủ vẽ được con giun -> tài cán nhỏ mọn.
马老无人骑, 人老就受欺 mǎ lǎo wú rén qí, rén lǎo jiù shòu qī Mã đáo vô nhân kị, nhân lão tựu thụ khi Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh.
人凭志气虎凭威 rén píng zhì qì hǔ píng wēi Nhân bằng chí khí, hổ bằng uy Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.
人直不富, 港直不深 rén zhí bú fù, gǎng zhí bù shēn Nhân trực bất phú, cảng trực bất thâm Người thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Người thẳng thắn.
处女守身, 处士守名 chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng Xử nữ thủ thân, xử sỉ thủ danh Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh.
中饱私囊 zhōng bǎo sī náng Trung bão tư nang Kẻ trung gian tham ô tư túi.
天无三日雨, 人没一世穷 tiān wú sān rì yǔ, rén méi yí shì qióng Thiên vô tam nhật vũ, nhân vô nhất thế cùng Trời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời .
是福不是祸, 是祸躲不过 shì fú bú shì huò, shì huò duǒ bú guò Thị phúc bất thị họa, thị họa đóa bất quá Là phúc không phải hoạ, là hoạ tránh chẳng qua. Hoạ phúc khó lường, hết bề né tranh tai hoạ.
细水长流 xì shuǐ cháng liú Tế thủy trường lưu Nước chảy nhỏ thì chảy dài: (1) Biết cách sử dụng tiết kiệm thì không bao giờ thiếu. (2) Đều đều, từng ít một, không ngừng.
贵人多忘事 guì rén duō wàng shì Quý nhân đa vong sự Quý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên.
贵人抬眼看, 便是福星临 guì rén tái yǎn kàn, biàn shì fú xīng lín Quý nhân đài nhãn khán, tiện thị phúc tinh lâm Quý nhân để mắt tới là dịp phúc tinh chiếu rọi.
礼在人情在 lǐ zài rén qíng zài Lễ tại nhân tình tại Có lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn. Còn bạc còn tiền còn đề tử.
轻描淡写 qīng miáo dàn xiě Khinh miêu đạm tả Khi vẽ pha màu nhạt lại vẽ không đậm nét; qua loa chiếu lệ. Xuê xoà cho xong chuyện.
虚心竹有低头叶 xū xīn zhú yǒu dī tóu yè Hư tâm trúc hữu đê đầu hiệp Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Người nên khiêm nhường .

Gợi ý sách hay về thành ngữ tiếng Trung

1. Từ điển thành ngữ Hán Việt

Từ điển thành ngữ hán việt
Từ điển thành ngữ Hán Việt là tài liệu quý báu cho việc học tập và nghiên cứu

Thông tin sách:

  • Nhà xuất bản: NXB Lao Động
  • Số trang: 340
  • Tác giả: Trần Thị Thanh Liêm

2. Sách Thành ngữ Trung – Việt thông dụng

Từ điển trung việt thông dụng
Cuốn sách Thành Ngữ Trung Việt Thông Dụng cung cấp nhiều thành ngữ ý nghĩa

Thông tin sách:

  • Nhà xuất bản: NXB Dân Trí
  • Số trang: 315
  • Tác giả: Phương Linh

Các thành ngữ tiếng Trung thông dụng rất ngắn gọn, nhưng chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc. Hy vọng qua bài viết sẽ giúp bạn nâng cao khả năng  sử dụng tiếng Trung.

Nếu bạn cần hỗ trợ về phương pháp học và khóa học tiếng Trung chất lượng, hãy liên hệ với TBT.

知不知,上

Tri Bất Tri, Thượng

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.